Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2011

Toàn văn Thông tư 128/2010/TT-BTC tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 128/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2010
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số mặt hàng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu như sau:
Điều 1. Tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu ở khâu nhập khẩu lên 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
Danh mục các mặt hàng nêu trên do Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể.
Điều 2. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 1 thì người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế hoặc có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp người nộp thuế không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế.
Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 80/2007/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế GTGT đối với phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất cơ bản, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu nhựa và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
2. Các trường hợp quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư này có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đến thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng thì được điều chỉnh thời hạn nộp thuế đến 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Toàn văn Thông tư 216/2010/TT-BTC về Danh mục mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 216/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU ĐƯỢC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHÂU NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất; Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Việc phân loại hàng hóa để xác định hàng hóa thuộc Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010; các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản nêu trên (nếu có) và Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Đối với một số mặt hàng khi nhập khẩu không phân biệt được loại dùng làm thức ăn chăn nuôi với loại dùng vào mục đích khác, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu chứng minh toàn bộ hàng hóa nhập khẩu được sử dụng cho mục đích làm thức ăn chăn nuôi. Trên cơ sở đó, cơ quan Hải quan gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2011. Đối với những mặt hàng thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đã đăng ký tờ khai nhập khẩu từ ngày Thông tư số 128/2010/TT-BTC có hiệu lực mà chưa nộp thuế thì được điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2010/TT-BTC và Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

DANH MỤC
CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC TẠM THỜI GIA HẠN THỜI GIAN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 Ban hành kèm theo Thông tư số 216/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính.
STT
Mô tả hàng hoá
Thuộc nhóm, mã số
I
Nhóm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi

1
Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa được cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác:
... ...
-- Thích hợp dùng làm thức ăn cho động vật:
--- Whey
--- Loại khác
... ...







0404.10.91.00
0404.10.99.00
Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
... ...
- Loại khác (bột xương của động vật)




0506.90.00.00
San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế, nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và các phế liệu từ các sản phẩm trên.
... ...
- Loại khác (bột vỏ sò)




0508.00.90.00
4
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp làm thực phẩm.
... ...
- Loại khác:
... ...
-- Loại khác:
... ...
--- Loại khác (bột máu của động vật)







0511.99.90.00
5
Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.
- Đậu Hà lan(Pisum sativum):
... ...
-- Loại khác:
--- Loại dùng làm thức ăn cho động vật
... ...





0713.10.90.10
Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang, các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.
- Sắn:
-- Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:
--- Thanh mỏng sấy khô
--- Loại khác
... ...





0714.10.11.00
0714.10.19.00
7
Lúa mì và meslin.
... ...
- Loại khác:
... ...
-- Loại khác: (loại không dùng làm thức ăn cho người)
--- Meslin
--- Loại khác





1001.90.91.00
1001.90.99.00
8
Ngô.
... ...
- Loại khác: (không phải là ngô giống)
... ...
-- Loại khác




1005.90.90.00
9
Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác.
- Kiều mạch
... ...
- Ngũ cốc khác (loại chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương 10 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi)

1008.10.00.00

1008.90.00.00

10
Ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ: xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.
- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:
... ...
-- Của ngũ cốc khác:
--- Của ngô
--- Loại khác:
---- Của lúa mì:
----- Dùng làm thức ăn chăn nuôi
... ...
- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):
... ...
-- Của ngô
-- Của ngũ cốc khác:
... ...
--- Loại khác:
---- Của lúa mì:
----- Dùng làm thức ăn chăn nuôi
... ...






1104.19.10.00


1104.19.90.11




1104.23.00.00




1104.29.90.11

11
Đậu tương đã hoặc chưa xay vỡ mảnh.
... ...
- Loại khác (loại không phù hợp để làm giống)


1201.00.90.00
12
Củ cải Thụy Điển, củ cải, rễ cỏ khô, cỏ, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành bột viên.
- Bột thô và bột viên cỏ linh lăng (alfalfa)
... ...



1214.10.00.00
13
Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi về mặt hóa học.
1506.00.00.00
14
Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen.
- Lactoza và xirô lactoza:
-- Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo trọng lượng chất khô
-- Loại khác
... ...





1702.11.00.00
1702.19.00.00

15
Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ.
- Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ
- Bột mịn, bột thô và bột viên, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thủy sinh không xương sống khác




2301.10.00.00

2301.20.00.00

16 
Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hay các loại cây họ đậu.
- Từ ngô
- Từ lúa mì
- Từ ngũ cốc khác:
-- Từ thóc gạo
-- Loại khác
- Từ cây họ đậu



2302.10.00.00
2302.30.00.00

2302.40.10.00
2302.40.90.00
2302.50.00.00
17
Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế thải khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế thải từ quá trình ủ hay chưng cất, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên.
- Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự:
... ...
-- Loại khác (bột gluten ngô)
... ...





2303.10.90.00
18
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương.
2304.00.00.00

19
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc.
2305.00.00.00

20
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất mỡ hoặc dầu thực vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05.
... ...
- Loại khác:
-- Từ mầm ngô
-- Loại khác




2306.90.20.00
2306.90.90.00
21
Nguyên liệu thực vật và phế thải thực vật, phế liệu thực vật và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2308.00.00.00

22 
Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.
... ...
- Loại khác:
-- Thức ăn hoàn chỉnh:
--- Loại dùng cho gia cầm
--- Loại dùng cho lợn
--- Loại dùng cho tôm
--- Loại khác
-- Chất tổng hợp, chất bổ trợ hoặc chất phụ gia thức ăn
-- Loại khác, có chứa thịt
-- Loại khác




2309.90.11.00
2309.90.12.00
2309.90.13.00
2309.90.19.00
2309.90.20.00
2309.90.30.00
2309.90.90.00
23 
Hợp chất amino chức oxy.
... ...
- Axit amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
-- Lysin và este của nó; muối của chúng
... ...




2922.41.00.00
II
Nhóm phân bón

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hoá học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hoá học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.
- Nguồn gốc chỉ từ thực vật:
-- Phân bón bổ sung dạng lỏng, chưa xử lý hóa học
-- Loại khác
- Loại khác:
-- Phân bón bổ sung dạng lỏng, chưa xử lý hóa học
-- Loại khác




3101.00.11.00
3101.00.19.00

3101.00.91.00
3101.00.99.00
2
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa nitơ.
- Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước
- Amino sulphat; muối kép và hỗn hợp của amino sulphat và amino nitrat:
-- Amino sulphat
-- Loại khác
- Amino nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước
- Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác
- Natri nitrat
- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat
- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở dạng dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac
- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

3102.10.00.00

3102.21.00.00
3102.29.00.00
3102.30.00.00
3102.40.00.00
3102.50.00.00
3102.60.00.00
3102.80.00.00
3102.90.00.00
3
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa phosphat.
- Superphosphat:
-- Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi
-- Loại khác
- Loại khác
-- Phân phosphat đã nung
-- Loại khác

3103.10.10.00
3103.10.90.00


3103.90.10.00
3103.90.90.00
4
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa kali.
- Kali clorua
- Kali sulphat
- Loại khác

3104.20.00.00
3104.30.00.00
3104.90.00.00
5
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10 kg.
- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10 kg:
-- Superphosphat và phân phosphat đã nung, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa 3 nguyên tố là nitơ, phospho, kali, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Superphosphat (loại chưa nung), ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Loại khác
- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa 3 nguyên tố là nitơ, phospho và kali (loại không ở dạng viên hoặc các dạng tương tự, không đóng trong bao bì)
- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)
- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)
- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho:
-- Chứa nitrat và phosphat
-- Loại khác
- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là phospho và kali
- Loại khác






3105.10.00.10

3105.10.00.20


3105.10.00.30

3105.10.00.90
3105.20.00.00

3105.30.00.00
3105.40.00.00


3105.51.00.00

3105.59.00.00

3105.60.00.00
3105.90.00.00

III
Nhóm thuốc trừ sâu


 Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gậm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi).
- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này:
-- Thuốc trừ côn trùng:
--- Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
---- Chứa BPMC (FENOBUCARD)
---- Loại khác
... ...
--- Dạng bình xịt
--- Loại khác:
... ...
---- Loại khác
... ...
- Loại khác:
-- Thuốc trừ côn trùng:
--- Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
---- Chứa BPMC (FENOBUCARD)
---- Loại khác
... ...
--- Dạng bình xịt
--- Loại khác:
... ...
---- Loại khác
... ...








3808.50.11.10
3808.50.11.90

3808.50.13.00


3808.50.19.90




3808.91.10.10
3808.91.10.90

3808.91.30.00


3808.91.90.90

Toàn văn Quyết định 07/2000/QĐ-BTC về thay thế tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu bằng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng mẫu CTT52

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 07/2000/QĐ-BTC NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THAY THẾ TỜ KHAI NGUỒN GỐC XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU BẰNG BIÊN LAI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT MẪU CTT52
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh kế toán Thống kê ngày 20/5/1988;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ và quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ Nghị định số 178-CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Thi hành Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới;
Để giảm bớt thủ tục hành chính trong việc nhập khẩu đăng ký lưu hành xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, sau khi có ý kiến của Bộ Thương mại, Bộ Công an và Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thay thế tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 376TC/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính".
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 376 TC/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2000.
Điều 3: Các tổ chức có liên quan đến việc in ấn, phát hành, quản lý, sử dụng biên lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 nêu tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
QUY ĐỊNH
THAY THẾ TỜ KHAI NGUỒN GỐC XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU BẰNG BIÊN LAI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU, MẪU CTT52
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2000/QĐ/BTC ngày 18/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1: Thay thế tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu ban hành theo Quyết định số 376 CT/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52, do Bộ Tài chính phát hành. Căn cứ vào thủ tục nhập khẩu hiện hành, cơ quan Hải quan ghi cho mỗi xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu một biên lai, ghi rõ số khung, số máy của từng xe giao cho đơn vị nhập khẩu xe và là một trong những căn cứ để cơ quan Công an đăng ký lưu hành xe.
Điều 2: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm in, phát hành và cấp phát biên lai thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (Mẫu CTT 52) cho Tổng cục Hải quan, để Tổng cục Hải quan cấp phát cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố sử dụng. Việc quản lý, sử dụng biên lai thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 được áp dụng theo chế độ quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 529/TC/QĐ ngày 22/12/1992, Quyết định số 544 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/8/1997 và Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3: Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc ghi chép, quản lý sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 khi làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy.
Điều 4: Các cơ quan liên quan như: Cơ quan Hải quan khi lập biên lai thuế, cơ quan Thuế khi thu lệ phí trước bạ, cơ quan Công an khi làm thủ tục đăng ký lưu hành xe và các đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 nếu có nghi vấn, cần thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét, xử lý kịp thời.
Điều 5: Các tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, đã được cơ quan Hải quan xác nhận từ ngày 29/02/2000 trở về trước vẫn có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2000 (nếu có); các đơn vị có số tờ khai còn lại thì liên hệ với cơ quan Hải quan nơi xác nhận tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu để được thay thế bằng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52. Số tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu chưa được cơ quan Hải quan xác nhận thì các đơn vị phải trả lại cho Tổng cục Thuế để quản lý theo quy định.

Thứ Năm, 31 tháng 3, 2011

Toàn văn Thông tư 237/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, máy móc nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu nhưng bị hư hỏng, tổn thất do nguyên nhân khách quan như: bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 237/2009/TT-BTC
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2009
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU, MÁY MÓC NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU NHƯNG BỊ HƯ HỎNG, TỔN THẤT DO NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN NHƯ: BỊ THIÊN TAI, HỎA HOẠN, TAI NẠN BẤT NGỜ
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ công văn số 2927/VPCP-KTTH ngày 8/5/2009 của Văn Phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, máy móc nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu nhưng bị hư hỏng, tổn thất do nguyên nhân khách quan như: bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Điều 2. Đối tượng và điều kiện được miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
Nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đã thông quan và được cơ quan chức năng xác định rõ việc thiệt hại có nguyên nhân do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ và tỷ lệ thiệt hại;
- Được cơ quan hải quan và cơ quan thuế kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán và các giấy tờ liên quan, xác định nguyên liệu, máy móc, thiết bị đã nhập khẩu nhưng thực tế thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra không tiêu thụ tại thị trường Việt Nam hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.
Trường hợp nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra có thực hiện bảo hiểm và đã được cơ quan bảo hiểm bồi thường thiệt hại bao gồm cả tiền thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thì không được xử lý miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Số thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng được miễn, giảm, không thu
1- Miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng nếu nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu bị thiệt hại toàn bộ không còn giá trị sử dụng.
2- Giảm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng tương ứng với tỷ lệ tổn thất của nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu đối với trường hợp bị thiệt hại một phần hoặc còn giá trị sử dụng.
Điều 4. Hồ sơ miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
1- Công văn đề nghị miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn đến thiệt hại, tỷ lệ tổn thất của nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu, số tiền thuế đề nghị được miễn, giảm và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo;
2- Hồ sơ hải quan theo qui định tại Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
3- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại như: Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thiên tai, bão, lũ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu;
4- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá nhập khẩu;
5- Cam kết của doanh nghiệp về việc không mua bảo hiểm cho lô hàng bị thiệt hại; hoặc đối với trường hợp Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế thì phải có xác nhận của cơ quan bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm, chứng từ liên quan.
6- Các giấy tờ khác có liên quan đến vụ việc;
7- Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị miễn, giảm, không thu thuế.
Điều 5. Thủ tục, trình tự miễn, giảm, không thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng
1- Nộp và tiếp nhận hồ sơ:
1.1- Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được xét miễn, giảm, không thu thuế đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn, giảm, không thu thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; Nộp hồ sơ cho Cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.
a) Trường hợp hồ sơ xét miễn, giảm, không thu thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan.
2- Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ;
b) Trường hợp không đúng đối tượng thì yêu cầu thực hiện nộp đủ thuế theo quy định;
c) Nếu hồ sơ đầy đủ thì phối hợp với cơ quan thuế địa phương kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ nhập kho, xuất kho liên quan đến lô hàng bị thiệt hại; đối chiếu các giao dịch kinh doanh của Doanh nghiệp theo hướng dẫn về kiểm tra trước hoàn thuế sau tại khoản 5 Điều 127 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 để xác định thực tế và mức độ thiệt hại của nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu, nguyên nhân thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu không tiêu thụ tại thị trường nội địa và không xuất khẩu;
Thời gian hoàn thành việc kiểm tra là sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp.
d) Kết quả kiểm tra nếu xác định nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu đủ điều kiện miễn, giảm, không thu thuế theo quy định: Cục Hải quan địa phương lập hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan, gồm:
- Hồ sơ do Doanh nghiệp lập (theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này);
- Biên bản kiểm tra tại doanh nghiệp như nêu tại điểm c khoản 2 Điều này;
- Văn bản báo cáo về đề nghị miễn, giảm, không thu thuế của người nộp thuế trong đó nêu rõ: Nguyên nhân dẫn đến việc nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu bị thiệt hại, tổn thất; Số tiền thuế được miễn, giảm nêu cụ thể số thuế nhập khẩu, số thuế GTGT; Số tiền thuế còn phải nộp;
3- Trên cơ sở hồ sơ và báo cáo do Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi, Tổng cục Hải quan kiểm tra, trình Bộ Tài chính quyết định việc miễn, giảm, không thu thuế theo quy định.
Điều 6: Hiệu lực thi hành
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những trường hợp đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 1/7/2007 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ mà thỏa mãn các điều kiện quy định tại Thông tư này thì phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết từng trường hợp cụ thể.
2- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./.  


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Bài đăng phổ biến