Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2011

Toàn văn Thông tư 90/2002/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng hàng xuất khẩu

THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 90/2002/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ BÁN CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI NHƯNG GIAO HÀNG CHO DOANH NGHIỆP KHÁC TẠI VIỆT NAM THEO CHỈ ĐỊNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỂ LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT, GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU
Căn cứ quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/7/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Các Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT); Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 660/CP-KTTH ngày 14/6/2002 của Chỉnh phủ về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu như sau:
I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Hàng hoá do doanh nghiệp tại Việt nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán ngoại thương, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
II/ MỘT SỐ TỪ NGỮ TRONG THÔNG TƯ NÀY ĐƯỢC HIỂU NHƯ SAU:
- Xuất khẩu tại chỗ: hàng hoá sản xuất tại Việt nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ: là doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại chỗ.
- Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ: là Doanh nghiệp nhận hàng hoá của Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
III/ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THUẾ HƯỚNG DẪN TẠI THÔNG TƯ NÀY:
- Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương ký với thương nhân nước ngoài, trong đó ghi rõ mặt hàng, số lượng, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.
- Thương nhân nước ngoài phải thực hiện thanh toán tiền đối với hàng xuất khẩu tại chỗ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua Ngân hàng.
- Doanh nghiệp phải mở tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ.
- Hàng hoá doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ sản xuất (nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
IV/ CÁC LOẠI THUẾ ÁP DỤNG:
1/ Thuế giá trị gia tăng: Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
1.1. Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải xuất trình với cơ quan thuế địa phương đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hoá đơn GTGT xuất giao cho doanh nghiepẹ nhập khẩu tại chỗ khi giao hàng, trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ nhận hàng (cơ sở nhập khẩu) và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
- Hợp đồng mua bán ký giữa doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ với thương nhân nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu tại chỗ với thương nhân nước ngoài qua ngân hàng và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ.
Trường hợp cơ sở xuất khẩu tại chỗ không có đủ thủ tục, hồ sơ trên thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT như hàng hoá tiêu thụ nội địa.
1.2. Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ thực hiện nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000, Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ. Riêng hàng hoá nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 21 Mục II Phần A Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 nêu trên. Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải xuất trình với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại ký với thương nhân nước ngoài. Trong Hợp đồng ghi rõ tên, chủng loại hàng hóa phù hợp với loại hàng hóa của doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ.
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ.
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá hoặc hợp đồng gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài.
- Hoá đơn thương mại.
- Bản đăng ký nhập khẩu vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công hàng hoá cho nước ngoài, trong đó có vật tư nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ.
2/ Thuế xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu thực hiện nộp thuế xuất khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Biểu thuế thuế xuất khẩu hiện hành.
3/ Thuế nhập khẩu:
3.1. Doanh nghiệp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chỗ, sau khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đối với phần vật tư, nguyên liệu tương ứng với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ.
Thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu: ngoài các thủ tục hồ sơ qui định tại điểm 1.1 nêu trên doanh nghiệp bổ sung thêm những hồ sơ sau:
- Công văn đề nghị hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ, trong đó giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất ra hàng bán cho khách hàng nước ngoài phù hợp với chủng loại, số lượng mặt hàng xuất khẩu theo tờ khai hàng xuất khẩu tại chỗ, bao gồm các nội dung như sau: số tờ khai hàng nhập khẩu; mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số lượng sản phẩm sản xuất đã xuất khẩu; số thuế nhập khẩu đã nộp; số thuế nhập khẩu đề nghị hoàn.
- Giải trình mức tiêu hao thực tế nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác đúng đắn của báo cáo.
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư; Hợp đồng mua bán ngoại thương hàng nhập khẩu;
- Thông báo thuế, Biên lai nộp thuế nhập khẩu;
- Hợp đồng mua-bán ngoại thương ký với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại, trong đó ghi rõ mặt hàng , số lượng, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.
- Hợp đồng nhập khẩu ký với thương nhân nước ngoài của Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ; Tờ khai hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ (có đóng dấu và xác nhận sao y bản chính của giám đốc doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ)
Các chứng từ, giấy tờ trong hồ sơ xin hoàn thuế, Giám đốc doanh nghiệp (hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp) phải cam kết về tính xác thực, hợp pháp hợp lệ và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về số liệu, tài liệu cung cấp.
Khi sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu gửi hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu tới cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư) để được xem xét hoàn thuế nhập khẩu.
Căn cứ vào hồ sơ quy định nêu trên, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và ra quyết định hoàn thuế nhập khẩu.
Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu Hồ sơ xét không thu thuế thực hiện như quy định đối với hồ sơ xét hoàn thuế, riêng Biên lai nộp thuế được thay bằng Thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan.
3.2. Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện thủ tục đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu tại chỗ, tính thuế và nộp thuế theo đúng qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
V/ XỬ LÝ VI PHẠM:
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ không sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu mà đem bán hoặc sử dụng không đúng mục đích thì:
- Thuế GTGT: phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thời hạn kê khai tính thuế GTGT được tính từ tháng có bán hàng hóa hoặc sử dụng hàng hóa vào mục đích khác. Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT. Trường hợp không bán, sử dụng vào mục đích khác giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hoá cùng loại trên thị trường.
- Thuế nhập khẩu: phải kê khai nộp thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng). Thời hạn kê khai truy nộp thuế là 2 (hai) ngày kể từ ngày thay đổi mục đích sử dụng ghi trên các văn bản, chứng từ, hoá đơn liên quan. Trường hợp không có các chứng từ để xác định ngày thay đổi mục đích sử dụng, thì ngày xác định để truy thu là ngày đăng ký Tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ.
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ không kê khai, nộp thuế GTGT, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá bán hoặc sử dụng vào mục đích khác thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế GTGT, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử phạt về hành vi gian lận thuế theo qui định hiện hành.
VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Riêng các hướng dẫn về thuế GTGT tại Thông tư này thực hiện từ ngày 1/1/2002. Về thủ tục hồ sơ xử lý thuế GTGT đối với các trường hợp phát sinh từ ngày 1/1/2002 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp không cần xuất trình Tờ khai hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ (trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Những văn bản hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ nếu trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thực hiện đúng hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan và đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.

Trương Chí Trung
(Đã ký)

Toàn văn Thông tư 128/2010/TT-BTC tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 128/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2010
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số mặt hàng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu như sau:
Điều 1. Tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu ở khâu nhập khẩu lên 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
Danh mục các mặt hàng nêu trên do Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể.
Điều 2. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 1 thì người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế hoặc có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp người nộp thuế không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế.
Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 42, Luật quản lý thuế được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 80/2007/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế GTGT đối với phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất cơ bản, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu nhựa và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
2. Các trường hợp quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư này có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đến thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng thì được điều chỉnh thời hạn nộp thuế đến 90 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Toàn văn Thông tư 216/2010/TT-BTC về Danh mục mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 216/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU ĐƯỢC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHÂU NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất; Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Việc phân loại hàng hóa để xác định hàng hóa thuộc Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010; các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản nêu trên (nếu có) và Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Đối với một số mặt hàng khi nhập khẩu không phân biệt được loại dùng làm thức ăn chăn nuôi với loại dùng vào mục đích khác, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu chứng minh toàn bộ hàng hóa nhập khẩu được sử dụng cho mục đích làm thức ăn chăn nuôi. Trên cơ sở đó, cơ quan Hải quan gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2011. Đối với những mặt hàng thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đã đăng ký tờ khai nhập khẩu từ ngày Thông tư số 128/2010/TT-BTC có hiệu lực mà chưa nộp thuế thì được điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2010/TT-BTC và Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

DANH MỤC
CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC TẠM THỜI GIA HẠN THỜI GIAN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 Ban hành kèm theo Thông tư số 216/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính.
STT
Mô tả hàng hoá
Thuộc nhóm, mã số
I
Nhóm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi

1
Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa được cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác:
... ...
-- Thích hợp dùng làm thức ăn cho động vật:
--- Whey
--- Loại khác
... ...







0404.10.91.00
0404.10.99.00
Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
... ...
- Loại khác (bột xương của động vật)




0506.90.00.00
San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế, nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và các phế liệu từ các sản phẩm trên.
... ...
- Loại khác (bột vỏ sò)




0508.00.90.00
4
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp làm thực phẩm.
... ...
- Loại khác:
... ...
-- Loại khác:
... ...
--- Loại khác (bột máu của động vật)







0511.99.90.00
5
Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.
- Đậu Hà lan(Pisum sativum):
... ...
-- Loại khác:
--- Loại dùng làm thức ăn cho động vật
... ...





0713.10.90.10
Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang, các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.
- Sắn:
-- Thái lát hoặc đã làm thành dạng viên:
--- Thanh mỏng sấy khô
--- Loại khác
... ...





0714.10.11.00
0714.10.19.00
7
Lúa mì và meslin.
... ...
- Loại khác:
... ...
-- Loại khác: (loại không dùng làm thức ăn cho người)
--- Meslin
--- Loại khác





1001.90.91.00
1001.90.99.00
8
Ngô.
... ...
- Loại khác: (không phải là ngô giống)
... ...
-- Loại khác




1005.90.90.00
9
Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác.
- Kiều mạch
... ...
- Ngũ cốc khác (loại chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương 10 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi)

1008.10.00.00

1008.90.00.00

10
Ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ: xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.
- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:
... ...
-- Của ngũ cốc khác:
--- Của ngô
--- Loại khác:
---- Của lúa mì:
----- Dùng làm thức ăn chăn nuôi
... ...
- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):
... ...
-- Của ngô
-- Của ngũ cốc khác:
... ...
--- Loại khác:
---- Của lúa mì:
----- Dùng làm thức ăn chăn nuôi
... ...






1104.19.10.00


1104.19.90.11




1104.23.00.00




1104.29.90.11

11
Đậu tương đã hoặc chưa xay vỡ mảnh.
... ...
- Loại khác (loại không phù hợp để làm giống)


1201.00.90.00
12
Củ cải Thụy Điển, củ cải, rễ cỏ khô, cỏ, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành bột viên.
- Bột thô và bột viên cỏ linh lăng (alfalfa)
... ...



1214.10.00.00
13
Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi về mặt hóa học.
1506.00.00.00
14
Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen.
- Lactoza và xirô lactoza:
-- Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo trọng lượng chất khô
-- Loại khác
... ...





1702.11.00.00
1702.19.00.00

15
Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ.
- Bột mịn, bột thô và bột viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ
- Bột mịn, bột thô và bột viên, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thủy sinh không xương sống khác




2301.10.00.00

2301.20.00.00

16 
Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hay các loại cây họ đậu.
- Từ ngô
- Từ lúa mì
- Từ ngũ cốc khác:
-- Từ thóc gạo
-- Loại khác
- Từ cây họ đậu



2302.10.00.00
2302.30.00.00

2302.40.10.00
2302.40.90.00
2302.50.00.00
17
Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế thải khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế thải từ quá trình ủ hay chưng cất, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên.
- Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự:
... ...
-- Loại khác (bột gluten ngô)
... ...





2303.10.90.00
18
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương.
2304.00.00.00

19
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc.
2305.00.00.00

20
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng bột viên, thu được từ quá trình chiết xuất mỡ hoặc dầu thực vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05.
... ...
- Loại khác:
-- Từ mầm ngô
-- Loại khác




2306.90.20.00
2306.90.90.00
21
Nguyên liệu thực vật và phế thải thực vật, phế liệu thực vật và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng bột viên hoặc không ở dạng bột viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2308.00.00.00

22 
Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.
... ...
- Loại khác:
-- Thức ăn hoàn chỉnh:
--- Loại dùng cho gia cầm
--- Loại dùng cho lợn
--- Loại dùng cho tôm
--- Loại khác
-- Chất tổng hợp, chất bổ trợ hoặc chất phụ gia thức ăn
-- Loại khác, có chứa thịt
-- Loại khác




2309.90.11.00
2309.90.12.00
2309.90.13.00
2309.90.19.00
2309.90.20.00
2309.90.30.00
2309.90.90.00
23 
Hợp chất amino chức oxy.
... ...
- Axit amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
-- Lysin và este của nó; muối của chúng
... ...




2922.41.00.00
II
Nhóm phân bón

Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hoá học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hoá học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.
- Nguồn gốc chỉ từ thực vật:
-- Phân bón bổ sung dạng lỏng, chưa xử lý hóa học
-- Loại khác
- Loại khác:
-- Phân bón bổ sung dạng lỏng, chưa xử lý hóa học
-- Loại khác




3101.00.11.00
3101.00.19.00

3101.00.91.00
3101.00.99.00
2
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa nitơ.
- Urê, có hoặc không ở dạng dung dịch nước
- Amino sulphat; muối kép và hỗn hợp của amino sulphat và amino nitrat:
-- Amino sulphat
-- Loại khác
- Amino nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước
- Hỗn hợp của amoni nitrat với canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác
- Natri nitrat
- Muối kép và hỗn hợp của canxi nitrat và amoni nitrat
- Hỗn hợp urê và amoni nitrat ở dạng dung dịch nước hoặc dung dịch amoniac
- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chi tiết trong các phân nhóm trước

3102.10.00.00

3102.21.00.00
3102.29.00.00
3102.30.00.00
3102.40.00.00
3102.50.00.00
3102.60.00.00
3102.80.00.00
3102.90.00.00
3
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa phosphat.
- Superphosphat:
-- Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi
-- Loại khác
- Loại khác
-- Phân phosphat đã nung
-- Loại khác

3103.10.10.00
3103.10.90.00


3103.90.10.00
3103.90.90.00
4
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa kali.
- Kali clorua
- Kali sulphat
- Loại khác

3104.20.00.00
3104.30.00.00
3104.90.00.00
5
Phân khoáng hoặc phân hoá học, có chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10 kg.
- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10 kg:
-- Superphosphat và phân phosphat đã nung, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa 3 nguyên tố là nitơ, phospho, kali, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Superphosphat (loại chưa nung), ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì
-- Loại khác
- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa 3 nguyên tố là nitơ, phospho và kali (loại không ở dạng viên hoặc các dạng tương tự, không đóng trong bao bì)
- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)
- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)
- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho:
-- Chứa nitrat và phosphat
-- Loại khác
- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là phospho và kali
- Loại khác






3105.10.00.10

3105.10.00.20


3105.10.00.30

3105.10.00.90
3105.20.00.00

3105.30.00.00
3105.40.00.00


3105.51.00.00

3105.59.00.00

3105.60.00.00
3105.90.00.00

III
Nhóm thuốc trừ sâu


 Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gậm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi).
- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này:
-- Thuốc trừ côn trùng:
--- Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
---- Chứa BPMC (FENOBUCARD)
---- Loại khác
... ...
--- Dạng bình xịt
--- Loại khác:
... ...
---- Loại khác
... ...
- Loại khác:
-- Thuốc trừ côn trùng:
--- Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
---- Chứa BPMC (FENOBUCARD)
---- Loại khác
... ...
--- Dạng bình xịt
--- Loại khác:
... ...
---- Loại khác
... ...








3808.50.11.10
3808.50.11.90

3808.50.13.00


3808.50.19.90




3808.91.10.10
3808.91.10.90

3808.91.30.00


3808.91.90.90

Toàn văn Quyết định 07/2000/QĐ-BTC về thay thế tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu bằng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng mẫu CTT52

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 07/2000/QĐ-BTC NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THAY THẾ TỜ KHAI NGUỒN GỐC XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU BẰNG BIÊN LAI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT MẪU CTT52
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh kế toán Thống kê ngày 20/5/1988;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ và quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ Nghị định số 178-CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Thi hành Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới;
Để giảm bớt thủ tục hành chính trong việc nhập khẩu đăng ký lưu hành xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, sau khi có ý kiến của Bộ Thương mại, Bộ Công an và Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thay thế tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 376TC/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính".
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 376 TC/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2000.
Điều 3: Các tổ chức có liên quan đến việc in ấn, phát hành, quản lý, sử dụng biên lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 nêu tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phạm Văn Trọng
(Đã ký)
QUY ĐỊNH
THAY THẾ TỜ KHAI NGUỒN GỐC XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU BẰNG BIÊN LAI THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU, MẪU CTT52
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2000/QĐ/BTC ngày 18/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1: Thay thế tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu ban hành theo Quyết định số 376 CT/QĐ/TCT ngày 22 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bằng việc sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52, do Bộ Tài chính phát hành. Căn cứ vào thủ tục nhập khẩu hiện hành, cơ quan Hải quan ghi cho mỗi xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu một biên lai, ghi rõ số khung, số máy của từng xe giao cho đơn vị nhập khẩu xe và là một trong những căn cứ để cơ quan Công an đăng ký lưu hành xe.
Điều 2: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính chịu trách nhiệm in, phát hành và cấp phát biên lai thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (Mẫu CTT 52) cho Tổng cục Hải quan, để Tổng cục Hải quan cấp phát cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố sử dụng. Việc quản lý, sử dụng biên lai thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 được áp dụng theo chế độ quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 529/TC/QĐ ngày 22/12/1992, Quyết định số 544 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/8/1997 và Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3: Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc ghi chép, quản lý sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52 khi làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy.
Điều 4: Các cơ quan liên quan như: Cơ quan Hải quan khi lập biên lai thuế, cơ quan Thuế khi thu lệ phí trước bạ, cơ quan Công an khi làm thủ tục đăng ký lưu hành xe và các đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, Mẫu CTT52 nếu có nghi vấn, cần thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét, xử lý kịp thời.
Điều 5: Các tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, đã được cơ quan Hải quan xác nhận từ ngày 29/02/2000 trở về trước vẫn có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2000 (nếu có); các đơn vị có số tờ khai còn lại thì liên hệ với cơ quan Hải quan nơi xác nhận tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu để được thay thế bằng biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, mẫu CTT52. Số tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu chưa được cơ quan Hải quan xác nhận thì các đơn vị phải trả lại cho Tổng cục Thuế để quản lý theo quy định.

Bài đăng phổ biến