Thứ Sáu, 1 tháng 4, 2011

Toàn văn Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 94/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2010
 THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Căn cứ quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế GTGT;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điểm 1(c) Mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2600/TTg-KTTH ngày 30/12/2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu kiểm soát nhập siêu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá thực xuất khẩu như sau:
Điều 1. Thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
1. Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế sau đây:
- Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế;
- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT;
- Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 02 (hai) năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước. Hành vi trốn thuế, gian lận về thuế theo mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
- Người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu cơ sở kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất... có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa;
- Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng.
2. Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.
Ví dụ 1: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, đã thực xuất khẩu hàng hoá, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty A được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu tương ứng là 90 triệu đồng.
- Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
Ví dụ 2: Công ty C có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, trong hợp đồng xuất khẩu ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả, hàng hoá đã thực xuất khẩu, đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng thì Công ty C được tạm hoàn 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu tương ứng là 100 triệu đồng. Đến thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu, Công ty C phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế đã thực xuất khẩu hàng hoá, đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu một phần giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, nếu người nộp thuế có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phần giá trị hàng hoá xuất khẩu đã được thanh toán và phần giá trị hàng hoá xuất khẩu chưa được thanh toán), nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế thì được hoàn thuế GTGT đầu vào như sau: Phần giá trị hàng hoá đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ; Phần giá trị hàng hoá còn lại chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu thì được tạm hoàn 90%, đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn.
Ví dụ 3: Công ty A có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, đã thực xuất khẩu hàng hoá, số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu là 100 triệu đồng. Sau khi đã được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu tương ứng 80% giá trị hàng hoá thực xuất khẩu, giá trị hàng hoá còn lại chưa đến hạn thanh toán. Công ty A có hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì được hoàn thuế như sau:
+ Công ty A được hoàn 80 triệu đồng (đối với số hàng hoá xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh toán); được tạm hoàn 18 triệu đồng (20 triệu x 90%), được hoàn tiếp 2 triệu đồng (10% còn lại) khi có đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
+ Trường hợp như nêu trên nhưng đã đến hạn thanh toán theo hợp đồng Công ty mới lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế và chưa có chứng từ thanh toán của 20% giá trị hàng hoá xuất khẩu thì Công ty được hoàn 80 triệu đồng đối với số hàng hoá xuất khẩu đã có đủ chứng từ thanh toán; Số hàng hoá chưa có chứng từ thanh toán theo quy định chưa được hoàn.
3. Ngoài đối tượng và mức tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nêu trên, để giải quyết hoàn thuế kịp thời cho người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc các đối tượng và trường hợp khác (bao gồm hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau), trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ căn cứ.
Điều 2. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu trong một số trường hợp khác:
1. Trường hợp xuất khẩu uỷ thác thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu lưu giữ hoá đơn GTGT bán hàng xuất khẩu (liên 2) do bên uỷ thác xuất khẩu lập theo quy định. Bên nhận uỷ thác sau khi được khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng xuất khẩu uỷ thác phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (như đối với trường hợp xuất khẩu hàng hoá) cho bên uỷ thác.
Trường hợp bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau thì bên nhận uỷ thác phải xác nhận về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu và phải sao gửi: tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho bên uỷ thác (đơn vị sao gửi ký tên, đóng dấu).
2. Trường hợp người nộp thuế có hợp đồng xuất khẩu bán hàng hoá cho khách hàng nước ngoài, đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu hàng hoá, sau đó người nộp thuế có thoả thuận với phía nước ngoài điều chỉnh giá bán hàng hoá; nếu người nộp thuế có phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và điều chỉnh hoá đơn GTGT và doanh số hàng hoá xuất khẩu theo giá bán hàng hoá đã điều chỉnh, nếu hàng hoá xuất khẩu đảm bảo đủ điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã xuất khẩu được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
3. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu tăng/giảm trọng lượng, thể tích tự nhiên trong quá trình vận chuyển do tính chất lý hoá của hàng hoá (theo kết quả giám định độc lập của bên xuất khẩu và bên nhập khẩu) thì người nộp thuế được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định. Trường hợp này, doanh thu bán hàng hoá xuất khẩu được xác định căn cứ vào số tiền phía nước ngoài thực thanh toán qua ngân hàng theo quy định phù hợp với thoả thuận của hai bên mua và bên bán trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng, nếu có) có liên quan. Số thuế GTGT được hoàn tính trên toàn bộ giá trị hàng hoá thực tế đã xuất khẩu.
Đối với hàng hoá thực tế đã xuất khẩu nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được tạm hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này.
4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại không được hoàn thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã hoàn thuế cao hơn số thuế được hoàn thì thực hiện thu hồi số thuế không được hoàn tương ứng với giá trị hàng hoá xuất khẩu bị trả lại. Số thuế thu hồi hoàn được xử lý theo quyết định của cơ quan thuế. Nếu sau đó người nộp thuế tiếp tục bán số hàng hoá bị trả lại này thì phải kê khai nộp thuế và được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Điều 3. Hồ sơ hoàn thuế
1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; riêng Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN đối với trường hợp tạm hoàn thuế GTGT thực hiện theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với người nộp thuế đề nghị tạm hoàn thuế khi chưa có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu qua ngân hàng thì người nộp thuế phải cam kết sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng chậm nhất là 05 (năm) ngày sau ngày người nộp thuế đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu. Ngày doanh nghiệp đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu là ngày thanh toán ghi trên hợp đồng xuất khẩu; trường hợp trên hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn khách hàng nước ngoài phải thanh toán qua ngân hàng thì căn cứ phương thức thanh toán tiền bán hàng hoá trên hợp đồng xuất khẩu để xác định.
2. Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, người nộp thuế không phải lập và gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã gửi; người nộp thuế chỉ gửi bổ sung cho cơ quan thuế:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/ĐNHT nêu trên).
- Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng (theo quy định tại Điểm 2.1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên).
3. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác có liên quan trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế.
Điều 4. Thủ tục và thời gian giải quyết hoàn thuế
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và giải quyết hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong đó vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, vừa có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá bán trong nước thì cơ quan thuế kiểm tra xác định nếu hàng hoá dịch vụ bán trong nước có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thuộc trường hợp được hoàn thuế thì xem xét giải quyết theo quy định, riêng đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện tách số liệu liên quan đến thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để giải quyết tạm hoàn thuế tương ứng 90% thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu. Trường hợp người nộp thuế không kê khai tách tiêng thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu được xác định tương ứng theo tỷ lệ % doanh thu hàng hoá xuất khẩu với tổng doanh thu hàng hoá bán ra trong kỳ kê khai hoàn thuế.
Trường hợp hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT thuộc đối tượng được tạm hoàn trước kiểm tra sau thì cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn làm căn cứ ra lệnh hoàn trả (theo mẫu số C1-04/NS hoặc mẫu số C1-05/NS ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước) cho người nộp thuế; trong lệnh hoàn trả, chỉ tiêu [Lý do hoàn trả] ghi rõ tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.
2. Cơ quan thuế thực hiện hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn của hồ sơ hoàn thuế khi người nộp thuế có đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Thời gian giải quyết hoàn thuế:
- Đối với hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (90%) đảm bảo tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.
- Đối với hồ sơ đề nghị hoàn tiếp số thuế GTGT còn lại của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (10%) thì thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn tiếp 10% về Cục Thuế để giải quyết (không gửi đến Chi cục Thuế). Nếu hồ sơ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục Thuế giải quyết hoàn ngay 10% số thuế còn lại cho người nộp thuế trong thời hạn nêu trên; trường hợp cần thiết phải xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế để xác minh.
- Đối với các trường hợp được tạm hoàn thuế khác theo kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế:
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế.
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế đề nghị hoàn. Thủ tục và thời gian kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế hiện hành. Tổng thời gian kiểm tra, xác minh và ra lệnh hoàn trả đối với từng trường hợp này không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì ra lệnh hoàn trả ngay tương ứng với số thuế đã đủ điều kiện hoàn; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi người nộp thuế biết.
Điều 5. Kiểm tra và xử lý vi phạm:
1. Đối với doanh nghiệp được hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Căn cứ kết quả kiểm tra nếu phát hiện gian lận, trốn thuế (bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán qua ngân hàng và không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng thời hạn) thì cơ quan thuế thu hồi lại số tiền thuế GTGT đã tạm hoàn vi phạm, đồng thời xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
2. Trường hợp chưa đến thời hạn thanh toán mà hai bên mua bán có thoả thuận điều chỉnh thời hạn thanh toán có liên quan, đồng thời người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực tế xuất khẩu, thì người nộp thuế phải cung cấp ngay văn bản thoả thuận điều chỉnh thời hạn thanh toán có liên quan cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ký, làm căn cứ xác định thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
3. Trường hợp đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu thì ngoài việc bị thu hồi số tiền thuế đã tạm hoàn tương ứng, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn tới tăng số tiền thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp người nộp thuế không được khách hàng phía nước ngoài thanh toán do khách hàng bị phá sản hoặc không có khả năng thanh toán thì bị thu hồi số thuế GTGT đã tạm hoàn tương ứng, nhưng không bị xử phạt vi phạm nếu xuất trình được văn bản của toà án phía nước ngoài xác định khách hàng nước ngoài bị phá sản hoặc văn bản liên quan xác định nguyên nhân phía nước ngoài không có khả năng thanh toán. Thời hạn phải xuất trình văn bản nêu trên chậm nhất không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán theo hợp đồng; quá thời hạn 60 ngày người nộp thuế không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các văn bản nêu trên thì cơ quan thuế thu hồi số tiền đã tạm hoàn thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng và xử phạt về hành vi khai sai theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.
4. Trường hợp hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời hạn thanh toán thì sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá thực xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuât khẩu, nếu người nộp thuế chưa xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ quan thuế thực hiện thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình (theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên); nếu người nộp thuế không có giải trình phù hợp thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế, làm rõ lý do chậm xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp xác định doanh nghiệp có sai phạm không đáp ứng điều kiện hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thì thu hồi tiền thuế GTGT đã tạm hoàn và xử phạt vi phạm về thuế theo pháp luật.
5. Trường hợp đến thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng mà người nộp thuế chưa xuất trình được thì cơ quan thuế thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán, xuất trình chứng từ thanh toán thì được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
6. Trong các trường hợp cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT trước kiểm tra sau việc xem xét giải quyết hoàn thuế xác định theo hồ sơ. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và đúng đắn của hồ sơ. Nếu người nộp thuế lập hồ sơ không đúng dẫn tới cơ quan thuế hoàn thuế sai thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn trả số tiền được hoàn thuế sai, nếu là hành vi vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 6. Báo cáo tạm hoàn thuế
Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm mở hồ sơ theo dõi và báo cáo, đánh giá tình hình tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện theo dõi và báo cáo tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT nếu không trái với hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng người nộp thuế đã gửi cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu thời gian cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung kịp thời./. 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Toàn văn Thông tư 69/2002/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy

THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 69/2002/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2002/QĐ-TTG NGÀY 18/3/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA GIÁ BÁN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu trên như sau:

I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1/ Đối tượng áp dụng:
Cơ sở kinh doanh mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN theo giá bán được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, đồng thời bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
- Các cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy xuất hoá đơn trực tiếp cho người tiêu dùng (bao gồm các tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe hai bánh gắn máy) ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ.
- Các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy giao hàng, xuất hoá đơn cho các đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng nhưng ghi giá thanh toán thấp hơn giá tính thu lệ phí trước bạ tại địa phương cơ sở giao hàng đóng trụ sở thì bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương nơi cơ sở giao hàng đóng trụ sở.
Các trường hợp bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá thanh toán trên hoá đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ thì thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo giá tính thuế ghi trên hoá đơn.
2/ Các trường hợp tạm thời chưa áp dụng:
a/ Các cơ sở sản xuất lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trong nước bán sản phẩm của mình theo giá thống nhất trong cả nước hoặc từng khu vực, từng địa phương thì thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo giá do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố tại từng thời điểm.
Giá bán thống nhất do cơ sở sản xuất quy định phải công bố công khai và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết. Trường hợp cơ sở kinh doanh ghi hoá đơn thấp hơn giá đã công bố và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thì cơ sở kinh doanh bị truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo giá đã thông báo.
b/ Các cơ sở nhận đại lý bán đúng giá quy định của cơ sở giao bán chỉ hưởng hoa hồng theo quy định tại điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
c/ Các cơ sở kinh doanh thực hiện niêm yết giá bán và bán đúng giá niêm yết, nếu giá do cơ sở kinh doanh niêm yết phù hợp với giá tính lệ phí trước bạ, hoặc thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ tối đa là 5% thì được tính thuế theo giá niêm yết. Các trường hợp có niêm yết giá bán nhưng không đúng qui định trên thì bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN theo giá tính lệ phí trước bạ.
Cơ sở kinh doanh được tính thuế theo giá bán niêm yết phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết giá bán niêm yết.
- Xe ôtô, xe hai bánh gắn máy của các tổ chức và cá nhân đã có giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (bao gồm cả: xe ôtô, xe hai bánh gắn máy đã sử dụng của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, được miễn lệ phí trước bạ nay nhượng bán lại), cơ sở kinh doanh mua lại để bán hoặc nhận ký gửi bán.
II/ VỀ GIÁ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ thì giá bán làm căn cứ để truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với xe ôtô và xe hai bánh gắn máy được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Để phù hợp với qui định về giá tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cho người tiêu dùng như sau:
1/ Về giá tính thuế giá trị gia tăng:
Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chưa có thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế GTGT
=
Giá tính lệ phí trước bạ
1 + (%)Thuế suất thuế GTGT
Đối với các loại xe ôtô đã qua sử dụng ở nước ngoài được phép nhập khẩu chưa đăng ký sử dụng thì giá tính thuế được xác định căn cứ giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô mới cùng chủng loại nhập khẩu và tỷ lệ (%) giá trị còn lại của xe đã được cơ quan Hải quan xác định dùng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
2/ Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó, doanh thu tính thuế TNDN được tính theo giá tính thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm 1 nêu trên.

III/ KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1/ Về thuế giá trị gia tăng:
a/ Kê khai nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy không phân biệt có thuộc đối tượng áp dụng hay các trường hợp tạm thời chưa áp dụng ngoài việc phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế giá trị gia tăng từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá mua vào, bán ra theo mẫu quy định tại điểm 1, mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT còn phải lập và gửi kèm bảng kê chi tiết xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01/XOT-XM ban hành kèm theo Thông tư này.
b/ Phương pháp tính thuế :
b1/ Những trường hợp tạm thời chưa áp dụng qui định tại điểm 2, Mục I nêu trên thì việc kê khai tính thuế, nộp thuế theo qui định hiện hành tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.
b2/ Những cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy vi phạm về giá bán bị xử lý truy thu thuế như sau:
Căn cứ số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán trực tiếp cho người tiêu dùng và xuất giao cho đại lý bán trong kỳ, cơ sở phải tự kê khai nộp thuế và được thể hiện tại bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT) và bảng kê số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01/XOT-XM). Số liệu kê khai phải khớp với sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ bán ra. Căn cứ vào số liệu tự kê khai của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế đối chiếu, xác định số lượng xe thuộc đối tượng bị truy thu thuế, ấn định giá tính thuế GTGT làm căn cứ để tính số thuế phải truy thu.
Số thuế giá trị gia tăng truy thu được xác định như sau:
Số thuế
GTGT
truy thu
=
Số thuế GTGT tính theo giá quy định tại điểm 1 Mục II trên đây
-
Số thuế GTGT tính theo hoá đơn bán ra
Riêng đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng tháng căn cứ vào doanh thu phản ánh trên hoá đơn bán hàng để kê khai doanh thu kinh doanh với cơ quan thuế. Căn cứ vào tờ khai doanh thu kinh doanh, cơ quan thuế đối chiếu doanh thu phản ánh trên hoá đơn bán hàng với giá tính lệ phí trước bạ (giá đã có thuế GTGT) để xác định chênh lệch giữa doanh thu ấn định và doanh thu đã kê khai. Toàn bộ chênh lệch giữa doanh thu ấn định so với doanh thu kê khai được xác định là giá trị gia tăng. Số thuế truy thu được xác định theo công thức sau:
Số thuế GTGT truy thu
=
DT tính theo giá tính thu lệ phí trước bạ
-
DT kê khai
x
Thuế suất thuế GTGT
c/ Quyết định truy thu:
Để phân biệt giữa số thuế phải nộp theo kê khai của cơ sở kinh doanh với số thuế do ghi giá hoá đơn thấp hơn giá quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định truy thu thuế theo mẫu số 02/XOT-XM ( đối với các cơ sở kinh doanh do Cục thuế quản lý), mẫu số 03/ XOT-XM (đối với các cơ sở kinh doanh do Chi cục thuế quản lý) giao cho đối tượng nộp thuế.
Quyết định truy thu thuế được ban hành hàng tháng và giao cho đối tượng nộp thuế cùng thời điểm phát hành thông báo nộp thuế GTGT. Thời hạn nộp số thuế truy thu theo Quyết định truy thu thuế được thống nhất với thời điểm nộp thuế theo thông báo thuế GTGT.
2/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ doanh thu tính thuế TNDN nêu tại điểm 2, Mục II, Thông tư này cơ quan thuế yêu cầu cơ sở kinh doanh xác định lại mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý. Riêng đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo giá tính thu lệ phí trước bạ (giá đã có thuế GTGT).
Trường hợp cơ sở kinh doanh không tự kê khai điều chỉnh, cơ quan thuế căn cứ vào doanh thu tính thuế TNDN và chi phí dự kiến ấn định thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp của từng quý để thông báo cho cơ sở kinh doanh tạm nộp vào Ngân sách.
IV/ XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI
1/ Cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy vi phạm chế độ kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy kê khai sai về số lượng, chủng loại xe ôtô, xe hai bánh gắn máy đã bán dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp được xác định là hành vi khai man trốn thuế theo quy định tại mục II Thông tư số 30/2001/TT-BTC ngày 16/5/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì ngoài việc bị truy thu số thuế trốn lậu còn bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuế trốn lậu.
2/ Cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường ngoài việc bị tính truy thu thuế GTGT, thuế TNDN như trên còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:
- Xử phạt vi phạm về thủ tục hành chính theo quy định tại điểm 1c, Điều 1, Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Nếu có đủ căn cứ chứng minh là gian lận thuế thì xử phạt về hành vi trốn lậu thuế theo quy định tại điểm 1b, Điều 3, Nghị định số 22/CP nói trên.
3/ Trường hợp đối tượng vi phạm không chấp hành nộp thuế, nộp phạt vi phạm hành chính theo Quyết định truy thu thuế và quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế sẽ bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế nộp thuế. Nếu vẫn cố tình không nộp thì cơ quan thuế có thể ngừng cung cấp hoá đơn bán hàng cho cơ sở kinh doanh.
4/ Cơ sở kinh doanh bị xử lý vi phạm có quyền khiếu nại về quyết định truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế. Trình tự và thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện theo các quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục thuế các địa phương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này để phổ biến cho các cơ sở kinh doanh thực hiện việc kê khai nộp thuế đúng quy định.
Để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế tránh thất thu hoặc lạm thu thuế, cơ quan thuế phải thường xuyên điều tra, khảo sát nắm vững tình hình biến động giá cả xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên thị trường. Trường hợp khi giá cả trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm trên 5% thì Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Sở Tài chính vật giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh Bảng giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cho phù hợp với thực tế thị trường làm căn cứ để truy thu thuế GTGT và thuế TNDN.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung.

Trương Chí Trung
(Đã ký)

MẪU SỐ 01/OTO-XM

BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY BÁN RA

Tháng... năm 200...

Tên cơ sở kinh doanh........
Địa chỉ........... Mã số:
STT
Loại xe
Đơn vị tính
Phần do cơ sở KD tự kê khai
Phần do cơ quan thuế xác định
Chi chú



Tổng số
Trong đó
Số xe
Giá thanh
Giá do




lượng xe bán ra
Số xe bán lẻ
Giá thanh toán ghi hoá đơn bán lẻ
bán lẻ ghi hoá đơn thấp hơn qui định
toán ghi hoá đơn
cơ quan thuế ấn định

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Xe ôtô









...
...
Cộng








2
3
Xe máy
...
...
Cộng
Tổng Cộng








Ngày... tháng.... năm 200... Ngày... tháng.... năm 200...
Người lập bảng kê Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng kê này dùng cho tất cả các cơ sở kinh doanh có phát sinh doanh số bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. Cơ sở kinh doanh lập và gửi đến cơ quan thuế cùng với tờ khai thuế GTGT hàng tháng. Thời gian gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng sau.
Cách ghi:
1/ Cột (2): Ghi rõ tên xe, chủng loại xe, đời xe bán ra trong tháng.
2/ Cột (4): Ghi tổng số lượng xe bán ra trong kỳ.
3/ Cột (5): Ghi tổng số lượng xe bán lẻ và xe xuất cho đại lý bán hưởng hoa hồng.
4/ Cột (6) : Ghi tổng giá thanh toán theo hoá đơn của những xe bán lẻ và xe xuất giao cho đại lý bán hưởng hoa hồng.
5/ Cột (7): Ghi số lượng xe thuộc đối tượng truy thu thuế qui định tại điều 1, mục I thực tế bán ghi giá thanh toán thấp hơn giá thị trường (giá tính lệ phí trước bạ).
6/ Cột (8): Ghi tổng giá thanh toán ghi hoá đơn của số lượng xe ghi ở cột 6.
7/ Cột (9): Ghi tổng giá cơ quan thuế ấn định (số lượng xe phản ánh ở cột 6 nhân với giá tính lệ phí trước bạ)
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy không vi phạm thì phần do cơ quan thuế xác định ghi thống nhất với số liệu đơn vị kê khai.
MẪU SỐ 02/OTO-XM
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: CT/ QĐ/...

......, ngày tháng năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
VỀ VIỆC TRUY THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY GHI GIÁ TRÊN HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG THẤP HƠN GIÁ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ.
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ........
Căn cứ Quyết định số 314/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Cục thuế nhà nước;
Căn cứ luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ Thông tư số /2002/TT-BTC ngày tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QD-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ Bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ ban hành kèm theo quyết định số.... ngày ....tháng.... năm ....do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố...;
Căn cứ bảng kê số 01/XOT,XM lập ngày... tháng ...năm.... của cơ sở kinh doanh.
Theo đề nghị của Trưởng phòng quản lý thu thuế................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Truy thu số thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm 1 mục I, Thông tư số.../2002/TT-BTC ngày.... tháng 4 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QD-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy, đối với công ty..... có trụ sở tại....... Mã số thuế:...........
Số thuế truy thu là:............
Điều 2: Công ty.......... có trách nhiệm nộp khoản tiền thuế truy thu vào tài khoản tạm giữ số.......... của Cục thuế....... mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố..... trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Nếu đơn vị không tự giác thực hiện, cơ quan thuế sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà) trưởng phòng xử lý thông tin và tin học, trưởng phòng quản lý.... và giám đốc công ty..... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:                                                                      CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
- Công ty
- Lưu: HC
MẪU SỐ 03/OTO-XM
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: CCT/ QĐ/...

......, ngày tháng năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ
VỀ VIỆC TRUY THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY GHI GIÁ TRÊN HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG THẤP HƠN GIÁ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ.
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ........
Căn cứ Quyết định số 315/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Chi cục thuế nhà nước;
Căn cứ luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ Thông tư số /2002/TT-BTC ngày tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QD-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ Bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày... tháng... năm.... do chủ tịch UBND tỉnh, thành phố...;
Căn cứ bảng kê số 01/XOT,XM lập ngày... tháng ...năm của cơ sở kinh doanh.
Theo đề nghị của đội trưởng đội quản lý thu thuế................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Truy thu số thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm 1 mục I, Thông tư số số .../2002/TT-BTC ngày .... tháng 4 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QD-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy, đối với công ty..... có trụ sở tại....... Mã số thuế:...........
Số thuế truy thu là:............
Điều 2: Công ty.......... có trách nhiệm nộp khoản tiền thuế truy thu vào tài khoản tạm giữ số.......... của Chi cục thuế....... mở tại kho bạc nhà nước quận, huyện..... trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Nếu đơn vị không tự giác thực hiện cơ quan thuế sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà) đội trưởng đội quản lý.v.v... và giám đốc công ty..... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:                                                                     CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ
- Công ty
- Lưu: HÀNH CHÁNH

Toàn văn Quyết định 41/2002/QĐ-TTg về việc chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy

 QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 41/2002/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP QUA GIÁ BÁN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở kinh doanh mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo giá bán quy định tại Điều 2 Quyết định này; đồng thời, bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Giá bán làm căn cứ tính truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phan Văn Khải
(Đã ký)

Bài đăng phổ biến