Thứ Tư, 6 tháng 6, 2012

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Công ty Bravolaw chuyên tư vấn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cung cấp hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tư vấn nộp đơn, và các vấn đề khác liên quan đến việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chúng tôi xin đưa ra các nội dung và tài liệu mà quý khách hàng cần cung cấp như sau:
I/ Thông tin cần cung cấp cho việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
1.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn;
2.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả kiểu dáng;
3.      Tên của kiểu dáng (thể hiện đối tượng cần đăng ký);
4.      Phân loại của kiểu dáng cần đăng ký theo Phân loại quốc tế Locarno (nếu có thể);
5.      Nước ưu tiên, số đơn ưu tiên và ngày ưu tiên của đơn (trong trường hợp đơn có xin hưởng quyền ưu tiên).
II/ Tài liệu cần cung cấp cho việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
1.      06 bộ hình vẽ/ảnh chụp dùng để minh hoạ cho kiểu dáng. Các hình vẽ/ảnh chụp không được vượt quá kích thước của khổ giấy A4 và tất cả các hình vẽ/ảnh chụp phải có cùng tỷ lệ. Số lượng hình vẽ/ảnh chụp trong 01 bộ phải đủ để có thể thể hiện được kiểu dáng (kiểu dáng nhìn từ các phía khác nhau và hình ảnh tổng thể của kiểu dáng);
2.      Bản mô tả vắn tắt kiểu dáng, trong đó có chỉ ra các đặc điểm khác biệt của kiểu dáng xin được bảo hộ;
3.      Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (trong trường hợp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn.
III. Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm:
1.         Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
2.         Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
3.         Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
4.         Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
5.         Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
6.         Giấy uỷ quyền (nếu cần);
7.         Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
8.         Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
9.         Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
10.       Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
11.       Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
12.       Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
13.       Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
14.       Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
15.       Chỉ số Phân loại kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
16.       Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
17.       Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
18.       Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
19.       Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ
20.       khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
21.       Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Đăng ký độc quyền sản phẩm


Đăng ký độc quyền sản phẩm

Đăng ký độc quyền sản phẩm tại Bravolaw giúp bạn bảo vệ sản phẩm của mình là suy nhất. Mỗi một sản phẩm mới được ra đời thì đó là cả một sự sáng tạo lớn với bao nhiêu tâm huyết bạn dồn vào đó hay nói cách khác nó chính là đứa con tinh thần của bạn. Vì vậy bạn phải bảo vệ nó là độc nhất, là sản phẩm của riêng bạn mà thôi. Bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn bảo vệ đứa con tinh thần của mình mà không ai có thể sao chép nó.

Dịch vụ đăng ký độc quyền sản phẩm tại Bravolaw

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, đăng ký quyền tác giả là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp đơn và hồ sơ kèm theo (gọi chung là đơn) cho Cục Bản quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Việcđăng ký bảo hộ không phải là cơ sở xác lập quyền tác giả; tác phẩm dù có đăng ký hay không đăng ký quyền tác giả đều được hưởng sự bảo hộ như nhau. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả lại cần thiết và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền tác giả, đặc biệt trong việc chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.
  • Theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng mặc nhiên xác nhận tư cách và quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đã đăng ký.
  • Nếu tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không đăng ký quyền tác giả thì khi có tranh chấp xảy ra các chủ thể này phải có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm đó, tức phải tự mình cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm. Trong nhiều trường hợp việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chứng minh quyền của mình là rất khó, thậm chí không thể chứng minh được mình là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm có tranh chấp.
  • Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả không quá phức tạp và chi phí rất nhỏ so với lợi ích thiết thực mang lại. Vì vậy, khi sáng tạo ra tác phẩm, đặc biệt các tác phẩm sáng tạo, có giá trị thương mại và nhiều khả năng bị sử dụng trái phép, chiếm đoạt thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nên nhanh chóng thực hiện đăng ký quyền tác giả.
Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng các dịch vụ luật tốt nhất!!
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Đăng ký bản quyền phần mềm


Đăng ký bản quyền phần mềm


Phần mềm là một đối tượng được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam về bản quyền tác giả. Việc đăng ký bản quyền phần mềm nhằm bảo hộ phần mềm máy tính của doanh nghiệp khỏi sự sao chép, sử dụng mà không mua bản quyền.

I. CHUẨN BỊ HỒ SƠ
1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả / đồng tác giả, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển
  • Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú, cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự – 1 bản);
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản)
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả
 2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu nhưng không đồng thời là tác giả (tổ chức; công ty) các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển
  • Giấy uỷ quyền của tổ chức hoặc công ty (1bản)
  • Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác (1 bản)
  • Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập tổ chức, công ty và Giấy phép kinh doanh (1 bản)
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả, tổ chức, công ty;
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản)
  • Giấy cam đoan của tác giả.
 II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
2. Nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký – Cục bản quyền và nhận Giấy hẹn trả kết quả
3. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)
4. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền sau 15 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
 III. THỜI GIAN HIỆU LỰC
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Quyền tác giả là 50 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Bạn muốn đăng ký bản quyền phần mềm? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và đáp ứng yêu cầu của bạn một cách hoàn hảo nhất!
Hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

Bản quyền tác giả


Bản quyền tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả là căn cứ vững chắc nhất để chứng minh sự sở hữu của chủ sở hữu đối với tác phẩm trong trường hợp có tranh chấp xảy ra. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả bao gốm các tài liệu sau:
1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/các đồng tác giả
  • 03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố;
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả (kèm theo bản chính chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng 1 bản);
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả;
  • Giấy uỷ quyền của tác giả/các tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú, cơ quan công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự) – 1 bản (theo mẫu);
  • Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai – 1 bản (theo mẫu);
  2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty)
  • 03 bản mẫu tác phẩm gốc;
  • 01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu);
  • 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính;
  • Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản);
  • Hợp đồng giao việc giữa chủ sở hữu tác phẩm(pháp nhân) và tác giả (cá nhân), trong trường hợp tác giả thực hiện tác phẩm theo nhiệm vụ được giao và hưởng lương hoặc trong trường hợp chủ sở hữu tác phẩm bỏ toàn bộ chi phí để tác giả thực hiện tác phẩm.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng;
  • Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu);
  • Các thông tin khác: bút danh của tác giả; địa chỉ; số điện thoại và fax của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm

Bravolaw là công ty luật hàng đầu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chúng tôi cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả  cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất và tiết kiệm chi phí nhất.

Hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

Tư vấn đăng ký bản quyền phần mềm


Tư vấn đăng ký bản quyền phần mềm

Quyền tác giả đối với phần mềm máy tính là quyền của tổ chức, cá nhân đối với phần mềm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Vậy làm thế nào để xác lập quyền tác giả cho phần mềm của mình sáng tạo ra?
 TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ PHẦN MỀM MÁY TÍNH CỦA BRAVOLAW:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bản quyền tác giả phần mềm máy tính
- Tư vấn khả năng bảo hộ đối với quyền tác giả phần mềm máy tính;
- Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị đăng ký, quyền tác giả phần mềm máy tính;;
- Tư vấn về phạm vi bảo hộ của quyền tác giả phần mềm máy tính;;
- Tư vấn các dấu hiệu vi phạm bản quyền tác giả phần mềm máy tính;;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bản quyền tác giả phần mềm máy tính cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravo tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả  phần mềm máy tính cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục bản quyền tác giả nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả phần mềm máy tính cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả phần mềm máy tính tại Cục bản quyền tác giả cho khách hàng.
- Theo dõi xâm phạm bản quyền tác giả, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp bản quyền tác giả với các chủ đơn khác.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm.
Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm


Hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm

1. Hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính gồm:

- 03 CD chứa phần mềm;
- 03 Bản sao y CMND/Hộ chiếu (nếu là cá nhân), bản sao y Giấy phép đăng ký kinh doanh (tổ chức);
- Thông tin cụ thể về tác giả: Nơi thường trú, Số điện thoại, Email; Fax;
- Thông tin liên quan đến phần mềm, chương trình máy tính: tên, đã công bố hay chưa công bố, thời gian công bố …;
2Tư vấn khi đăng ký  bản quyền phần mềm máy tính tại Bravolaw:
-  Tư vấn điều kiện, thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm máy tính, đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với tác phẩm đăng ký.
-  Tư vấn các phương án bảo hộ.
-  Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
-  Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối bảo hộ
3Đại diện thực hiện các thủ tục:
-  Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính cho khách hàng;
-  Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm tại Cơ quan có thẩm quyền;
-  Theo dõi xâm phạm bản quyền phần mềm máy tính , tiến hành lập hồ sở tranh tụng khi cần thiết
-  Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền phần mềm máy tính cho khách hàng;

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm.

Công ty TNHH tư vấn Bravo
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Thứ Ba, 5 tháng 6, 2012

Toàn văn Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2012 triển khai công tác thi hành án hành chính

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 17/CT-TTg
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2012
 CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH
Luật tố tụng hành chính được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Luật quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý và thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính (sau đây gọi là thi hành án hành chính). Để triển khai thi hành Luật, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 56/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về việc thi hành Luật tố tụng hành chính.
Thực tiễn thi hành Luật thời gian qua cho thấy, công tác thi hành án hành chính chưa được triển khai đầy đủ, vẫn còn tình trạng nhiều bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính chưa được thi hành nghiêm túc. Nguyên nhân chính là do tính chất phức tạp của công tác thi hành án hành chính; nhận thức về công tác thi hành án hành chính của các cấp, các ngành còn hạn chế; tại một số địa phương, các cấp chính quyền chưa thực sự quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác này; tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan thi hành án dân sự chưa được kiện toàn, đào tạo và bồi dưỡng kịp thời, cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện làm việc chưa được đầu tư tương xứng với nhiệm vụ mới được giao.
Để triển khai thực hiện tốt công tác thi hành án hành chính theo quy định của Luật tố tụng hành chính và Nghị quyết số 56/2010/QH12 của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức quán triệt tinh thần, nội dung cơ bản của Luật tố tụng hành chính nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ, ngành, địa phương mình trong việc ban hành quyết định hành chính và thực hiện hành vi hành chính, hạn chế tối đa các vụ việc có thể bị khởi kiện ra Tòa án;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của Luật tố tụng hành chính về thi hành án hành chính đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân;
c) Thực hiện và chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ, ngành, địa phương mình thi hành kịp thời, nghiêm túc bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính có hiệu lực pháp luật;
d) Định kỳ 6 tháng một lần, tổng hợp, đánh giá kết quả thi hành án hành chính của Bộ, ngành, địa phương mình báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính.
2. Trách nhiệm cụ thể của một số Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tình, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp liên quan đến việc triển khai công tác thi hành án hành chính:
a) Bộ Tư pháp:
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế công chức; bố trí, tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ quan thi hành án dân sự bảo đảm triển khai thực hiện có hiệu quả công tác thi hành án hành chính;
Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hành chính để chỉ đạo, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về trình tự, thủ tục và những vấn đề khác có liên quan trong việc triển khai công tác thi hành án hành chính;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính rà soát, nghiên cứu phân bổ đủ biên chế hợp lý, củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan thi hành án dân sự để bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính và đôn đốc thi hành án hành chính;
Thực hiện tốt việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi hành án hành chính;
Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính để báo cáo Chính phủ.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông:
Phối hợp với Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định của pháp luật về công tác thi hành án hành chính đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy tác dụng của Luật tố tụng hành chính trong việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
Phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan cân đối ngân sách bảo đảm đủ, kịp thời kinh phí hoạt động, củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan thi hành án dân sự trên cơ sở Đề án “Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2011-2015” và Đề án “Xây dựng trụ sở, kho vật chứng cho cơ quan thi hành án dân sự và xây dựng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo Nghị quyết 49-NQ/TW giai đoạn 2011-2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Bộ Nội vụ:
Phối hợp với Bộ Tư pháp tiếp tục rà soát, nghiên cứu để bố trí đủ biên chế hợp lý cho các cơ quan thi hành án dân sự để bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và công tác đôn đốc thi hành án hành chính trong giai đoạn 2012-2015.
đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn nghiêm túc thi hành án hành chính, không để tồn động các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp có căn cứ đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trên địa bàn phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc đôn đốc thi hành án hành chính, thống kê, báo cáo kết quả thi hành án hành chính.
3. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ và tổng kết việc thực hiện Chỉ thị này cùng với việc sơ kết thi hành Luật tố tụng hành chính vào năm 2015 theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

Bài đăng phổ biến