Thứ Năm, 11 tháng 7, 2013

Thay đổi đăng ký kinh doanh: Một số trường hợp phải thay đổi cả con dấu

Thay đổi đăng ký kinh doanh những trường hợp nào phải thay đổi cả con dấu? Câu hỏi này có lẽ rất nhiều bạn đặt ra khi công ty của bạn tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh




Thay đổi đăng ký kinh doanh

Để giải quyết thắc mắc của các bạn mình xin đưa ra các trường hợp phải thay đổi con dấu khi thay đổi đăng ký kinh doanh như sau:

1. Thay đổi tên công ty

Đây là nhu cầu của khá nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ để phù hợp hơn với chiến lược của công ty, đặc thù của thị trường và đặc biệt để khách hàng yêu mến hơn. Trước khi đổi tên, doanh nghiệp cần kiểm tra xem mình đặt tên công ty đúng theo quy định chưa? Tên công ty có trùng hay không? Sau khi nhận giấy phép thay đổi tên công ty, quý doanh nghiệp cần làm các thủ tục sau: 

+ Thay đổi con dấu công ty, làm thông báo gửi lên cơ quan thuế, gửi thông báo đến các cơ quan hữu quan mà công ty có giao dịch như: điện lực, ngân hàng….

+ Lưu ý: nếu doanh nghiệp không đổi tên công ty bằng tiếng Việt mà chỉ bổ sung tên công ty bằng tiếng Anh hoặc tên viết tắt thì doanh nghiệp không cần đổi con dấu

2. Thay đổi trụ sở khác quận

+ Chuyển sang một địa điểm khác để phù hợp hơn với tình hình hoạt động, với khách hàng là một điều nên làm. Nhưng trước khi thay đổi bạn nên quan tâm đến các quy định về đặt trụ sở công ty (chung cư không thể đặt làm trụ sở doanh nghiệp).

+ Nếu chuyển địa chỉ cùng quận, doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo lên cơ quan thuế và cơ quan hữu quan về việc chuyển địa chỉ trụ sở: điện lực, bưu chính, viễn thông, internet…

+ Nếu chuyển địa chỉ khác quận, doanh nghiệp cần làm thủ tục: Thay đổi con dấu công ty, làm thông báo lên cơ quan thuế và làm thủ tục chuyển quận quản lý thuế, thông báo với các cơ quan hữu quan….

3. Thay đổi loại hình công ty

4. Với các trường hợp chưa hợp nhất đăng ký kinh doanh với đăng ký thuế làm một, thì thay đổi nào cũng phải làm thay đổi con dấu.

- Còn lại các trường hợp thay đổi khác doanh nghiệp của bạn không cần thay đổi con dấu công ty.

- Khi buộc phải thay đổi con dấu bạn cần tiến hành các thủ tục như sau:

Hồ sơ (1 bộ) bao gồm:

+ Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh Nhà nước

+ Văn bản nêu rõ lý do.

Địa điểm nộp:

 + Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 + Người được cử đi làm thủ tục khắc dấu phải có giấy giới thiệu và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.

Luật sư: Vntuvanluat

Thứ Năm, 4 tháng 7, 2013

Dịch vụ giấy phép quảng cáo - Quảng cáo thực phẩm chức năng

Dịch vụ giấy phép quảng cáo của Vntuvanluat cung cấp đầy đủ các vấn đề về hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quảng cáo. Đặc biệt đối với quảng cáo thực phẩm chức năng có một số điều cần lưu ý khi xin giấy phép quảng cáo.


Dịch vụ giấy phép quảng cáo

Các loại thực phẩm có chức năng tăng cường, bổ sung chất cho sức khỏe. Khi muốn quảng cáo đến người tiêu dùng trên thị trường đều cần phải đăng ký dịch vụ giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng.

Dịch vụ giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng của Công ty chúng tôi cung cấp một số thông tin về nội dung và thủ tục đăng ký quảng cáo thực phẩm chức năng như sau:

Về nội dung

Nội dung quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, poster, áp phích phải bảo đảm đúng tác dụng của sản phẩm đã công bố; ngoài các nội dung đã công bố, nếu có nội dung khác thì phải có tài liệu khoa học chứng minh và phải bảo đảm chính xác trung thực các nội dung sau:

  1. Tên sản phẩm;
  2. Xuất xứ hàng hoá, tên địa chỉ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;
  3. Tác dụng của sản phẩm (nếu có);
  4. Các cảnh báo khi sử dụng sản phẩm (nếu có);
  5. Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (đối với các sản phẩm có cách sử dụng, cách bảo quản đặc biệt);
  6. Riêng với các sản phẩm thực phẩm chức năng phải có dòng chữ hoặc lời đọc “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.
Không thực hiện việc quảng cáo thực phẩm chức năng trong các trường hợp sau (đây là những hành vi bị cấm):

  1. Quảng cáo thực phẩm khi chưa có giấy phép quảng cáo thực phẩm chức năng của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
  2. Quảng cáo thực phẩm là hàng giả, hàng kém chất lượng;
  3. Quảng cáo thực phẩm có tác dụng như ¬thuốc chữa bệnh;
  4. Quảng cáo thực phẩm không phù hợp với nội dung đã công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm hoặc quảng cáo quá tác dụng của thực phẩm;
  5. Quảng cáo thực phẩm dưới hình thức bằng các bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế có nội dung mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh;
  6. Sử dụng hình ảnh, uy tín, thư tín của các đơn vị y tế, nhân viên y tế, thư cảm ơn của bệnh nhân để quảng cáo thực phẩm;
  7. Các hành vi cấm khác đã được pháp luật về quảng cáo quy định.
Quảng cáo thực phẩm chức năng bao gồm những thủ tục sau:


  1. Tổ chức, cá nhân trước khi quảng cáo thực phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( Cục an toàn thực phẩm), bao gồm:
  2. Giấy đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;
  3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo);
  4. Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo);
  5. Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo);
  6. Sản phẩm quảng cáo thực phẩm; Tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học chứng minh cho thông tin quảng cáo trong trường hợp nội dung quảng cáo không có trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  7. Trong trường hợp tài liệu chứng minh được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt. Toàn bộ tài liệu phải đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo; Mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo).
  8. Cục An toàn thực phẩm là nơi có thẩm quyền cấp “Giấy xác nhận nội dung quảng cáo” thực phẩm chức năng. ( Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin phép quảng cáo và được giải quyết  
Tác giả: Vntuvanluat

Thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty tư nhân

Việc thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty tư nhân cũng tương tự như thay đổi đăng ký kinh doanh áp dụng chung cho các loại hình kinh doanh.


Thay đổi đăng ký kinh doanh

Tuy nhiên, ở công ty, doanh nghiệp tư nhân thì hồ sơ, và cách thức có phần đơn giản hơn. Sau đây Vntuvanluat, cung cấp một số thủ tục, hồ sơ pháp lý khi doanh nghiệp tư nhân muốn thay đổi đăng ký kinh doanh.

Điều kiện thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp tư nhân là: Ngành nghề kinh doanh không thuộc ngành lĩnh vực cấm kinh doanh theo quy định của Nghị định 102/2010/NĐ-CP, ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp. Ngoài ra, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần cũng hoàn toàn tương tự.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Thời gian tiếp nhận:
  • Buổi sáng: Theo giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần
  • Buổi chiều: Từ 13 đến 15h30.
- Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho tổ chức.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 3:Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thời gian trả kết quả: Trong giờ làm việc hành chính, các ngày thứ 3 và thứ 6 trong tuần.

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và đầu tư.

- Gửi qua đường bưu điện.

Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty tư nhân bao gồm:
  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  2. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với ngành, nghề bổ sung mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  3. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp nếu công ty bổ sung ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc)
- Số lượng hồ sơ: 01(Bộ)

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân

- Cơ quan thực hiện:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lệ phí: Lệ phí cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân: 200.000 đồng

(Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. (Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)


Tác giả: Vntuvanluat

Thứ Tư, 3 tháng 7, 2013

NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN

Câu chuyện mà tôi sẽ kể sau đây liên quan đến việc nộp đơn khởi kiện, một việc tưởng chừng như đơn giản nhưng cũng có những trường hợp để nộp được đơn khởi kiện thì phải rất vất vả mới có thể thực hiện được. Đây cũng chính là lần đầu tiên tôi đi nộp đơn khởi kiện tại Tòa án.

Để quý độc giả dễ theo dõi thì tôi xin tóm lược cơ bản nội dung vụ án:
Ông Đ và bà N chung sống  với nhau từ trước năm 1975 (không đăng ký kết hôn) sinh sống tại xã TP huyện B tỉnh L, có với nhau được 04 người con. Trong quá trình sống chung họ tạo lập được hơn 4.000 m2 đất, trong đó có 400 m2 đất ở, Giấy chứng nhận đứng tên một mình ông Đ đươc cấp năm 1995, phần diện tích của họ nằm cặp mé song Thanh Hà. Năm 2007 khi biết được sẽ có một dự án nạo vét con sông và mở đường gần đó thì ông phó chủ tịch UBND xã TP đã tiến hành thương lượng với ông Đ để mua 1.000 m2 đất, chạy dọc theo con sông với giá 80tr. Tại thời điểm đó với vị trí đất đó mà bán được giá đó quả là một điều vui mừng đối với vợ chồng ông Đ, họ chẳng nghỉ ngợi sâu xa gì và sớm ký hợp đồng chuyển nhượng 1000m2 đất đó. Khi tiến hành thủ tục chuyển nhượng thì ông phó chủ tịch không đứng tên trên hợp đồng mà đã để 04 người khác tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng với ông Đ, mỗi hợp đồng chuyển nhượng 250m2. Do bà N không có tên trên giấy chứng nhận nên bà N không ký vào hợp đồng mà trên hợp đồng chỉ có mình ông Đ ký tên chuyển nhượng.


Sự việc đến đây thì cũng không có gì đáng nói, thế nhưng  vào khoảng đầu năm 2009, khi các con trong gia đình đều đã trưởng thành, vợ chồng ông Đ bàn bạc với nhau để tiến hành phân chia đất cho các con để làm nhà ở. Khi chuẩn bị thực hiện thủ tục chuyển nhượng thì họ mới biết là phần đất ở của họ không còn vì đã chuyển nhượng hết cho 04 người kia rồi. Đến sau này khi trích lục lại toàn bộ hồ sơ thì tôi mới biết là khi ký hợp đồng chuyển nhượng thì trên hợp đồng có ghi là sẽ chuyển nhượng phần đất ở và đất nông nghiệp, nhưng không ghi rõ là bao nhiêu m2 đất ở và bao nhiêu m2 đất nông nghiệp, thế nhưng khi xem trên giấy chứng nhận của 04 người kia thì thật lạ kỳ, mỗi giấy chứng nhận đều được cấp 150 m2 đất nông nghiệp và 100m2 đất ở.

Họ đều là những người nông dân nên thiếu hiểu biết, khi biết sự việc như vậy thì họ cũng không biết phải làm sao, chỉ biết đi lên đi xuống khiếu nại với ông phó chủ tịch xã nhưng đến lúc này thì ông ta bảo ông ta không phải là người mua mà 04 người kia mới là người mua, ông ta không biết  gì. Đã thế khi ký hợp đồng chuyển nhượng thì ông Đ chỉ ký và giao toàn bộ hồ sơ cho ông phó chủ tịch để thực hiện thủ tục chuyển nhượng nên ông Đ không còn giữ được bản hợp đồng nào cả. Khi họ đến Văn phòng thì thời hiệu đã hết mọi việc xem như bế tắc…, Phải đến khi có luật sửa đổi bổ sung một số điều BLTTDS 2011 thì chúng tôi mới có thể khởi kiện.

Vì đây là tranh chấp có liên quan đến quyền sử dụng đất nên phải tiến hành hòa giải tại UBND xã trước khi khởi kiện. Quá trình hòa giải tại UBND xã thì chỉ có 02 trong số 04 người ký hợp đồng có mặt để hòa giải, 01 người  vắng mặt 02 lần không có lý do, còn  01 người đã chết nhưng chúng tôi lại chưa thể tìm được thông tin những người thừa kế.
Tôi đã yêu cầu UBND xã lập 2 biên bản hòa giải không thành và 01 biên bản hòa không thể tiến hành hòa giải được đối với trường hợp không tham gia phiên hòa giải kèm theo giấy xác nhận là họ đã nhận được thư mời hợp lệ của UBND. Đối với trường hợp người đã chết chúng tôi chưa có thông tin nên dự định sẽ tiến hành khởi kiện sau. Khi có đầy đủ các biên bản hòa giải thì tôi là người trực tiếp dẫn bà N đi nộp đơn khởi kiện yêu cầu hủy các hợp đồng chuyển nhượng nói trên với lý do hợp đồng không có chữ ký của đồng sở hữu.

QUÁ TRÌNH NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN:

Sau khi xem qua đơn khởi kiện và hồ sơ khởi kiện kèm theo thì anh cán bộ nhận đơn nói với tôi rằng:
-      Cán bộ nhận đơn: anh về làm lại đơn khởi kiện, trình bày rõ nội dung sự việc và yêu cầu cụ thể,
-       Tôi: Thưa anh ở đây em đã có nêu rõ yêu cầu rồi, còn nội dung sự việc cụ thể thì sau này em sẽ nêu ở trong bản tự khai.
-       Cán bộ nhận đơn: Không được, anh phải viết rõ trong đơn mới được.
-     Tôi: Anh ơi, đơn này em soạn theo mẫu mà, theo nội dung đơn em đã trình bày đầy đủ theo Điều 164 BLTTDS mà.
Thấy tôi có vẻ cương quyết về vấn đề đơn khởi kiện anh này bắt đầu nhìn kỷ vào hồ sơ khởi kiện và nói:
-       Cái này ( anh ta chỉ vào hồ sơ có biên bản không hòa giải được) chưa hòa giải ở xã, đem về xã hòa giải rồi nộp đơn nhé.
-    Tôi: Anh ơi, anh xem lại dùm em đi, cái này xã mời hai lần mà người ta không lên, nên không hòa giải được, em có gửi biên bản hòa không hòa giải được kèm theo đó.
-       Cán bộ nhận đơn: Lấy gì chứng minh là họ không lên?
-       Tôi: Dạ có chữ ký của người đó nhận thư mời phía bưu điện họ gửi lại cho UB xã đó anh.
     Đến đây anh ta im lặng rồi bảo tôi qua ghế ngồi chờ, còn anh ta cầm tập hồ sơ vào phòng trong, một lúc sau tôi có nghe nói vọng ra là “ không nhận được”, rồi anh ta bước ra và bảo với tôi là cái này chưa nhận được, anh về làm lại đơn và hòa giải lại tại xã đi. 
Tôi liếc sang nhìn bà N, thấy bả có vẻ vô cùng lo lắng… tôi quay lại nói với anh cán bộ nhận đơn:
-      Nếu anh không nhận đơn thì anh vui lòng cho tôi văn bản và nêu rõ lý do tại sao không nhận đơn của tôi?
-       Cán bộ nhân đơn: Ở đây không có văn bản gì cả, anh cứ về làm lại đơn và hoài giải lại.
Lúc này thì tôi không còn nhẹ nhàng nữa mà tôi nói lớn lên: Nếu anh không trả lời bằng văn bản cho tôi thì cho tôi gặp chánh án. Anh ta cũng có vẻ hơi khó chịu về yêu cầu của tôi rồi đi vào trong và một thẩm phán khác đi ra, chị ta lướt qua hồ sơ rồi nói với tôi:
-       TP: Những biên bản hòa giải này không có giá trị, anh về yêu cầu xã hòa giải lại.
-       Tôi: Không giá trị là không giá trị thế nào hả chị? Biên bản này có dấu của UBND xã, có đầy đủ thành phần theo luật định, sao chị bảo không có giá trị?
-       TP: Biên bản gì mà không có nguyên đơn, bị đơn gì cả?
-       Tôi: Biên bản ở xã cũng có nguyên đơn, bị đơn à chị?
-       TP: Sao lại không có,anh làm đơn khởi kiện thì phải có nguyên đơn, bị đơn chứ?
-       Tôi: Ở xã làm gì có đơn khởi kiện, tôi chỉ làm đơn khiếu nại thôi, làm gì có nguyên đơn bị đơn? Đó là chưa kể theo luật thì tư cách nguyên đơn, bị đơn chỉ có khi Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án.
-       TP: Ơ, anh rành luật quá, tôi không nói chuyện với anh, anh không phải là nguyên đơn, tôi mời anh ra ngoài, rồi quay mặt sang phía bà N đang ngồi  gần đó, lấy trong học bàn ra 1 tờ giấy lịch ngồi viết những điều cần bổ sung.
Thấy vậy tôi cũng chưa nói gì để chị ta ngồi viết… sau khi viết xong chị ta lại bảo tôi ra ngoài rồi gọi bà N tới để giải thích cho bà N. Tôi lại lên tiếng:
-       Tôi: Chị vui lòng xem lại hồ sơ nhé, tôi đã nộp giấy ủy quyền để tham gia khởi kiện, vì vậy tôi có đủ tư cách làm việc với chị, còn bà N hôm nay đi theo chỉ là tôi dẫn bả ấy đi cho bà ấy biết thôi, bà ấy không liên quan tới việc nộp này.
-       TP: Lật lật hồ sơ và thấy giấy UQ của tôi, rồi đưa tờ giấy trắng đó bảo tôi về làm theo hướng dẫn ở đó.
-       Tôi: Gạt qua tờ giấy đó và nói: chị làm gì vậy? nếu chị không nhận đơn thì chị hãy trả lời cho tôi bằng văn bản có đóng dấu của Tòa án chứ sao lại đưa cho tôi tờ giấy lịch như vậy?
-       TP: ở đây như vậy đó, không có văn bản gì cả.
-       Tôi: Vậy chỉ cho tôi hỏi chị có thẩm quyền nhận đơn ở đây không?
-       TP: ở Tòa này ai cũng có quyền nhận đơn hết.
-       Tôi: Vậy chị cho tôi văn bản từ chối nhận đơn đi.
Thấy tôi cương quyết quá chị ta lại nhìn vào đống hồ sơ xem có còn gì để bắt bẻ hay không, xem xong chị ta lại bảo:
-       TP: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bà N và ông Đ đâu?
-       Tôi: Họ không đăng ký kết hôn nên không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nhưng họ lại chung sống với nhau từ trước 3/1/1987 nên họ không cần đăng ký kết hôn vẫn được xem là vợ chồng.
-       TP: Nhưng anh phải về xã yêu cầu họ xác nhận là họ chung sống từ thời gian đó cho tới nay.
-       Tôi: Tại sao phải làm vậy chứ? Tôi đã cung cấp thêm giấy khai sinh của người con trai đầu của bà N và ông Đ từ năm 1976, trên đó ghi rõ tên cha là ông Đ, tên mẹ là bà N mà? Cả trên cuốn sổ hộ khẩu chị đang cầm đó, có ghi rõ mối quan hệ giữa bà N với chủ hộ là vợ mà?
Đến đây thì chị TP lại không nói gì mà đứng dậy và đi vào trong. Tôi vẫn tiếp tục ngồi chờ, lúc này cũng đã gần 16h, từ trong phòng thì một ông khác bước vào, ông này có vẻ nhẹ nhàng hơn, ông đi ngang qua, bấm công tắc điện rồi ngồi vào bàn xem hồ sơ, tôi nhìn vào bản tên thì biết ông là chán án. Xem qua hồ sơ thì ông ấy  bảo:
Chánh án: Giấy ủy quyền này chưa hợp lệ vì ông N và bà Đ là người có quyền lợi đối lập mà cùng ủy quyền cho một người là sai.
Tôi: Vâng, điều này thì em biết, nhưng hiện tại thì giấy UQ đó cũng đang có hiệu lực vì nó chưa bị cơ quan nào tuyên bố vô hiệu cả, sau này vụ án được thụ lý thì em sẽ làm lại giấy ủy quyền cho đúng. Với lại hôm nay cũng có bà N đi cùng nên em nghĩ vấn đề này cũng không có gì.. ( đây chính là lý do tôi dắt bà N đi cùng, vì khi hòa giải ở phường cần cả ông N và Đ đi, tôi đã làm giấy UQ gộp nhưng ở xã thì họ không phát hiện được điều này là sai ).
Thấy tôi nói vậy nên ổng cũng không làm khó gì và bảo cán bộ nhận đơn viết biên nhận cho tôi.
Tới đây tôi mới thở phào nhẹ nhỏm, và mới thấu hiểu được việc nộp đơn khởi kiện nó không như những gì mà tôi được học ở trên giảng đường đại học.
QUYETQUYEN


Chủ Nhật, 23 tháng 6, 2013

Thủ tục xin giấy phép môi trường

Giấy phép môi trường là giấy phép được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền , cho phép tổ chức, cá nhân được quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động bảo vệ môi trường nào đó. 

Dịch vụ tư vấn xin giấy phép môi trường, giấy phép môi trường là gì?
Giấy phép môi trường có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau

Các loại giấy tờ để làm thủ tục xin cấp giấy phép môi trường bao gồm: 

1. Đơn xin cấp giấy phép về môi trường.
2. Bản kê khai hiện trạng về môi trường.
3. Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các cơ sở phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (đối với cơ sở phải lập bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường).
4. Giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cấp cho cơ sở.
Các loại giấy phép môi trường tính đến thời điểm hiện tại như sau:

Giấy phép khai thác nước dưới đất:  Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nôi dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép được quy định tại điều 13 của Nghị định số 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 về Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: do Cục Quản lý Tài nguyên nước thuộc Bộ tài nguyên và Môi trường (chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép do Bộ tài nguyên và Môi trường cấp) và Sở Tài nguyên và Môi trường (chụ trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp), nhằm mục đích quản lý việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi của các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (giấy phép này quy định số lượng nước thải, chất lượng nước thải sau khi đã xử lý, nguồn nước tiếp nhận nước thải, vị trí xả thải vào nguồn nước). Giấy phép này liên quan đến hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề khác nhau.  Liên quan đến giấy phép này còn có một số loại giấy phép, cam kết, hoặc giấy đăng ký như sau:
  1. Giấy phép nghiệm thu công trình xử lý nước, khí thải.
  2. Giấy phép nghiệm thu môi trường tổng thể.
  3. Sổ chủ nguồn thải ( sổ chủ nguồn thải là nhà quản lý môi trường nắm toàn bộ quy trình xử lý rác thải nguy hại của các đơn vị, doanh nghiệp.)
  4. Cam kết bảo vệ môi trường (Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường.)
  5. Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
  6. Báo cáo giám sát môi trường định kỳ ( nhằm mục đích ngăn chặn các hậu quả xấu về môi trường do sản xuất và dịch vụ gây ra.)
  7. Đánh giá tác động môi trường ( là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế – xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.)

Dịch vụ tách sổ đỏ cho năm 2013

Dịch vụ tách sổ đỏ là một trong những dịch vụ hàng đầu của Công ty chúng tôi cung cấp cho khách hàng. Công ty chúng tôi sẽ đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục tách sổ đỏ, ngoài ra sẽ có những hỗ trợ đặc biệt dành cho khách hàng.
 Tư vấn tách sổ đỏ, tách sổ đỏ
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam 
Chi tiết về dịch vụ tách sổ đỏ như sau:

1. Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi tách sổ đỏ nhà đất:

Công ty chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động tách sổ đỏ như:
- Tư vấn những quy định của nhà nước về việc tách sổ đỏ;
- Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc tách sổ đỏ;
- Tư vấn các thủ tục tách sổ đỏ;
- Tư vấn các vấn đề liên quan khác.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc tách sổ đỏ, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Công ty chúng tôi sẽ đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục tách  sổ đỏ, cụ thể:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ tách sổ đỏ cho khách hàng;
- Đại diện lên Văn phòng đăng ký nhà đất để nộp Hồ sơ tách sổ đỏ cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Văn phòng đăng ký nhà đất, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận Sổ đỏ cho khách hàng

4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:

Sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam vẫn tiếp tục hỗ trợ khách hàng cùng với ưu đãi cực lớn đó là:
- Giảm giá 10% khi quý doanh nghiệp sử dụng dịch vụ lần tiếp theo như:
  1. Dịch vụ làm sổ đỏ 2013
  2. Kế thừa sổ đỏ nhà đất.
  3. ...


Đăng ký bảo hộ thương hiệu với dịch vụ hoàn hảo hơn

Thương hiệu là khái niệm nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Dịch vụ Đăng ký bảo hộ thương hiệu của công ty chúng tôi đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu tại công ty chúng tôi.
Công ty Tư vấn Đầu tư và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam chuyên dịch vụ tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu và cung cấp hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu. Công ty chúng tôi sẽ đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu cho cơ quan Nhà nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu, tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu
Đăng ký bảo hộ thương hiệu với vntuvanluat, bạn sẽ cảm thấy hài lòng hơn

I. Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu:

Khách hàng tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại công ty chúng tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bảo hộ thương hiệu như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến đăng ký bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn về khả năng đăng ký bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên đăng ký bảo hộ thương hiệu.
- Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối của thương hiệu.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bảo hộ thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, đăng ký bản quyền thành công, ác luật sư của chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng.
- Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác.
Tác giả: vntuvanluat.com

Bài đăng phổ biến