Hiển thị các bài đăng có nhãn thủ tục phân chia di sản thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thủ tục phân chia di sản thừa kế. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 23 tháng 6, 2013

Phân chia di sản thừa kế, hồ sơ và thủ tục

Phân chia tài sản thừa kế là một trong những vấn đề dễ nảy sinh tranh chấp. Thủ tục phân chia di sản thừa kế này được quy định rất rõ trong Luật thừa kế từ Điều 681 – 687. Trong luật thừa kế đã quy định rõ, quá trình phân chia thừa kế từ người đứng ra, có quyền phân chia tài sản thừa kế cho đến thứ tự ưu tiên thừa kế.
Chia di sản thừa kế, di sản thừa kế,
Phân Chia tài sản thừa kế theo di chúc và không theo di chúc (phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ). Vntuvanluat xin trích dẫn Điều 681 – 687 trong luật thừa kế.
 Điều 681. Họp mặt những người thừa kế 
- Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:
  • Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
  • Cách thức, hồ sơ phân chia di sản thừa kế .
- Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.
Điều 682. Người phân chia di sản 
  1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.
  2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuận của những người thừa kế theo pháp luật.
  3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thoả thuận.
Điều 683. Thứ tự ưu tiên thanh toán 
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:
  1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
  2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
  3. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
  4. Tiền công lao động.
  5. Tiền bồi thường thiệt hại.
  6. Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước.
  7. Tiền phạt.
  8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác.
  9. Chi phí cho việc bảo quản di sản.
  10. Các chi phí khác.
Điều 684. Phân chia di sản theo di chúc 
  1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  2. Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  3. Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.
Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật 
- Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật như: Đất đai trong di sản thừa kế, những vật thừa kế hữu hình… Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Điều 686. Hạn chế phân chia di sản
- Trong trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
- Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định, nhưng không quá ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế.
Điều 687. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế 
- Trong trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
- Trong trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Tác giả: vntuvanluat.com

Thứ Tư, 22 tháng 5, 2013

Phân chia như thế nào về đất đai trong di sản thừa kế

Thủ tục, hồ sơ khai nhận, phân chia di sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Với đội ngũ luật sư, công chứng viên có trình độ chuyên sâu, dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế của công ty chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đó.
Chia di sản thừa kế, di sản thừa kế,
Phân chia di sản thừa kế
- Theo quy định của pháp luật, khi một người chết không để lại di chúc, di sản của người đó được chia theo theo quy định của pháp luật về "thừa kế theo pháp luật", tức là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều được chia đều. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con của người chết. Trong trường hợp không còn ai ở Hàng thừa kế thứ nhất thì những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 mới được nhận di sản, (trường hợp này là rất hiếm gặp).
- Người được hưởng thừa kế theo pháp luật tiến hàng thủ tục khai nhận di sản thừa kế, hoặc phân chia di sản thừa kế. Mục đích của 2 việc này là chuyển di sản thừa kế của người chết sang 1 hoặc những người thừa kế còn sống.
 Ở mỗi hình thức đều có sự khác nhau:
- Đối với khai nhận di sản thừa kế: Hình thức này có thể hiểu là tài sản vẫn được giữ nguyên sau khi khai nhận. khối tài sản đó có thể thuộc sở hữu 1 người hoặc một số người thừa kế. Nếu tài sản thuộc một số người thì họ là đồng sở hữu chung hợp nhất.
+ Thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế được thực hiện tại các phòng dịch vụ công chứng, Phòng công chứng căn cứ vào đơn yêu cầu và hồ sơ xin khai nhận thừa kế để ra thông báo niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi có tài sản hoặc nơi cư trú cuối cùng của người chết.
- Đối với phân chia di sản thừa kế: Sau khi phân chia, tài sản sẽ được chia cụ thể cho từng người thuộc hàng thừa kế, mỗi người đều có quyền riêng đối với tài sản mà mình được hưởng. Tuy nhiên, đối với trường hợp di sản là Bất động sản, thủ tục này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (vì có các tỉnh, thành phố đều có quy định diện tích tối thiểu được phép chia tách).
Sau một thời gian niêm yết (trước là 30 ngày), nếu không có tranh chấp, kiếu nại gì, Công chứng viên sẽ lập văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo quy định.
Việc còn lại là đăng ký sang tên theo quy định.

1. Đối với các tài sản:

Yêu cầu đăng ký quyền sở hữu thì khi người để lại di sản thừa kế chết thì những người được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phải thực hiện các thủ tục pháp lý để được xác lập quyền tài sản của mình.
Những tài sản phải khai nhận, phân chia di sản thừa kế khi người để lại di sản chết bao gồm:
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Quyền sở hữu phương tiện giao thông như ô tô, xe máy
- Tài khoản mở tại ngân hàng
- Cổ phiếu, trái phiếu có ghi danh

2. Hồ sơ khai nhận, phân chia di sản thừa kế bao gồm:

- Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
- Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất
- Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.
- Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)
- Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương
- Thời gian niêm yết công khai là 30 ngày, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm về dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế của chúng tôi, dịch vụ sẽ luôn đem lại hiểu quả tốt nhất cho bạn.
Tác giả: vntuvanluat.com

Bài đăng phổ biến