Thứ Ba, 5 tháng 6, 2012

Toàn văn Nghị định 47/2012/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 47/2012/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2012
 NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21 tháng 6 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng,
Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp
1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.110.000 đồng.
2. Các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:
a) Bảng số 1: mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
b) Bảng số 2: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Bảng số 3: mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2012.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 52/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
 BẢNG SỐ 1
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ)
Đơn vị tính: nghìn đồng
A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG:
TT
Đối tượng người có công
Mức trợ cấp, phụ cấp từ 01/5/2012
(mức chuẩn 1.110.000đ)
Trợ cấp
Phụ cấp
1
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:


- Diện thoát ly
1.240
210/1
thâm niên
- Diện không thoát ly
2.106

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần
1.110

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần
1.806

2
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945
1.148

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 từ trần
622

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 từ trần
1302

3
Thân nhân liệt sĩ:


- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ
1.110

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ trở lên
1.983

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân liệt sĩ
1.983

4
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
1.983
931
5
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến
931

6
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh)
Bảng số 2

- Thương binh loại B
Bảng số 3

- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

557
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

1.142
- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở gia đình:


+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
1.110

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng
1.427

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
622

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
1.302

7
- Bệnh binh:


+ Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50%
1.159

+ Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60%
1.443

+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70%
1.840

+ Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80%
2.122

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90%
2.540

+ Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%
2.828

+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

557
+ Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng 

1.110
- Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:


+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
1.110

+ Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng
1.427

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
622

- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần
1.302

8
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:


+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
2.540

+ Bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống
1.840

+ Thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động bị nhiễm chất độc hóa học
1.840

- Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:


+ Bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt
1.110

+ Bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt
622

9
- Người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945:


+ Trợ cấp hàng tháng
1.110

+ Trợ cấp nuôi dưỡng
1.860

- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:


+ Trợ cấp hàng tháng
653

+ Trợ cấp nuôi dưỡng
1.457

10
- Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:


+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, thương binh loại B; con liệt sĩ; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng, không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học
1.110

+ Con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; con bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học
557

B. MỨC TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN:
TT
Đối tượng người có công
Mức trợ cấp từ 01/5/2012
(Mức chuẩn 1.110.000đ)
1
- Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ
20 lần mức chuẩn
- Chi phí báo tử
1.000
2
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
20 lần mức chuẩn
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến được truy tặng
20 lần mức chuẩn
3
Người bị thương suy giảm khả năng lao động từ 5% - 20%:

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%
4 lần mức chuẩn
- Suy giảm khả năng lao động từ 11% - 15%
6 lần mức chuẩn
- Suy giảm khả năng lao động từ 16% - 20%
8 lần mức chuẩn
4
Người tham gia kháng chiến bị địch bắt tù, đày:

- Thời gian bị địch bắt tù dưới 1 năm
500
- Thời gian bị địch bắt tù từ 1 năm đến dưới 3 năm
1.000
- Thời gian bị địch bắt tù từ 3 năm đến dưới 5 năm
1.500
- Thời gian bị địch bắt tù từ 5 năm đến dưới 10 năm
2.000
- Thời gian bị địch bắt tù từ 10 năm trở lên
2.500
5
Người hoạt động kháng chiến
(Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến)
120/1 thâm niên
6
Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến
1.000
7
Trợ cấp đối với thân nhân người có công với cách mạng chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

- Thân nhân của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày
1.000
- Thân nhân của người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, Huy chương
1.000
8
Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng đang học tại:

- Cơ sở giáo dục mầm non
200
- Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
250
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, phổ thông dân tộc nội trú
300
9
Bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tối thiểu chung

10
Mai táng phí
Như quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

BẢNG SỐ 2
MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ)
Mức chuẩn: 1.110.000 đồng
Đơn vị tính: đồng
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
1
21%
748.000
41
61%
2.170.000
2
22%
784.000
42
62%
2.207.000
3
23%
818.000
43
63%
2.241.000
4
24%
854.000
44
64%
2.278.000
5
25%
891.000
45
65%
2.314.000
6
26%
925.000
46
66%
2.349.000
7
27%
960.000
47
67%
2.384.000
8
28%
997.000
48
68%
2.420.000
9
29%
1.031.000
49
69%
2.457.000
10
30%
1.068.000
50
70%
2.491.000
11
31%
1.104.000
51
71%
2.526.000
12
32%
1.139.000
52
72%
2.563.000
13
33%
1.175.000
53
73%
2.599.000
14
34%
1.210.000
54
74%
2.633.000
15
35%
1.247.000
55
75%
2.670.000
16
36%
1.281.000
56
76%
2.705.000
17
37%
1.316.000
57
77%
2.741.000
18
38%
1.353.000
58
78%
2.776.000
19
39%
1.389.000
59
79%
2.811.000
20
40%
1.423.000
60
80%
2.847.000
21
41%
1.460.000
61
81%
2.882.000
22
42%
1.495.000
62
82%
2.919.000
23
43%
1.529.000
63
83%
2.955.000
24
44%
1.566.000
64
84%
2.989.000
25
45%
1.601.000
65
85%
3.026.000
26
46%
1.637.000
66
86%
3.061.000
27
47%
1.672.000
67
87%
3.095.000
28
48%
1.708.000
68
88%
3.132.000
29
49%
1.745.000
69
89%
3.168.000
30
50%
1.779.000
70
90%
3.204.000
31
51%
1.816.000
71
91%
3.238.000
32
52%
1.851.000
72
92%
3.274.000
33
53%
1.885.000
73
93%
3.311.000
34
54%
1.922.000
74
94%
3.345.000
35
55%
1.958.000
75
95%
3.382.000
36
56%
1.994.000
76
96%
3.417.000
37
57%
2.028.000
77
97%
3.451.000
38
58%
2.064.000
78
98%
3.488.000
39
59%
2.101.000
79
99%
3.524.000
40
60%
2.135.000
80
100%
3.560.000

BẢNG SỐ 3
MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ)
Mức chuẩn: 1.110.000 đồng
Đơn vị tính: đồng
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
STT
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp
1
21%
618.000
41
61%
1.809.000
2
22%
647.000
42
62%
1.838.000
3
23%
675.000
43
63%
1.868.000
4
24%
706.000
44
64%
1.895.000
5
25%
735.000
45
65%
1.925.000
6
26%
764.000
46
66%
1.955.000
7
27%
792.000
47
67%
1.984.000
8
28%
821.000
48
68%
2.012.000
9
29%
851.000
49
69%
2.041.000
10
30%
881.000
50
70%
2.070.000
11
31%
908.000
51
71%
2.101.000
12
32%
938.000
52
72%
2.129.000
13
33%
968.000
53
73%
2.158.000
14
34%
997.000
54
74%
2.187.000
15
35%
1.026.000
55
75%
2.217.000
16
36%
1.054.000
56
76%
2.246.000
17
37%
1.083.000
57
77%
2.274.000
18
38%
1.114.000
58
78%
2.303.000
19
39%
1.143.000
59
79%
2.333.000
20
40%
1.171.000
60
80%
2.363.000
21
41%
1.200.000
61
81%
2.391.000
22
42%
1.229.000
62
82%
2.420.000
23
43%
1.259.000
63
83%
2.449.000
24
44%
1.287.000
64
84%
2.478.000
25
45%
1.316.000
65
85%
2.509.000
26
46%
1.346.000
66
86%
2.537.000
27
47%
1.371.000
67
87%
2.566.000
28
48%
1.401.000
68
88%
2.595.000
29
49%
1.430.000
69
89%
2.625.000
30
50%
1.460.000
70
90%
2.653.000
31
51%
1.489.000
71
91%
2.682.000
32
52%
1.517.000
72
92%
2.711.000
33
53%
1.547.000
73
93%
2.741.000
34
54%
1.576.000
74
94%
2.770.000
35
55%
1.633.000
75
95%
2.799.000
36
56%
1.662.000
76
96%
2.828.000
37
57%
1.693.000
77
97%
2.857.000
38
58%
1.722.000
78
98%
2.885.000
39
59%
1.750.000
79
99%
2.915.000
40
60%
1.779.000
80
100%
2.945.000

Toàn văn Quyết định 1317/QĐ-BTC năm 2012 đính chính Thông tư 58/2012/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1317/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 58/2012/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2012/QĐ-TTG NGÀY 19/01/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH QUA CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính một số kỹ thuật trình bày văn bản tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất như sau:
1. Tại gạch đầu dòng thứ 3, điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư số 58/2012/TT-BTC, đã in là:
“- Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan quản lý thuế trực tiếp doanh nghiệp báo cáo Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản thông báo cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.”
Nay, sửa lại là:
“ - Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan quản lý trực tiếp doanh nghiệp báo cáo Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính có văn bản thông báo cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.”
2. Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 58/2012/TT-BTC, đã in là:
“2. Sử dụng ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế: 02 ngân hàng. Trong đó:
a) 01 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;
b) 01 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Nội Bài;
Nay, sửa lại là:
“2. Số lượng Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế: tối thiểu là 04 ngân hàng. Trong đó:
a) Tối thiểu 02 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;
b) Tối thiểu 02 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Nội Bài.”
3. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 58/2012/TT-BTC, đã in là:
“1. Trước khi làm thủ tục gửi hàng và lấy thẻ lên tàu bay, người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
b) Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;
c) Hàng hóa.
2. Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:”
Nay, sửa lại là:
“1. Người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
b) Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;
c) Hàng hóa.
2. Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:”
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 và là một phần không tách rời của Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính và đính chính tại Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
TUQ. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Đức Chi

Toàn văn Thông tư liên tịch 90/2012/TTLT-BTC-TTCP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH - THANH TRA CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 90/2012/TTLT-BTC-TTCP
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2012
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư liên tịch quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, bao gồm:
a) Thanh tra Chính phủ;
b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);
d) Thanh tra sở;
đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).
Điều 2: Các khoản được trích
Các cơ quan thanh tra nhà nước được trích một phần từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, gồm:
1. Các khoản tiền thuộc ngân sách nhà nước bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do các hành vi trái pháp luật gây ra.
2. Các khoản thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp ngân sách nhà nước nhưng không kê khai, kê khai thiếu, kê khai không đúng pháp luật, làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị, đơn vị đã thực nộp ngân sách nhà nước.
Những khoản thu các cơ quan, đơn vị đã thu của các đối tượng liên quan nhưng theo quy định của pháp luật thì không được phép thu hoặc thu vượt mức theo quy định của pháp luật được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị, đơn vị đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Các khoản lãi phát sinh, tiền phạt chậm nộp ngân sách nhà nước do chiếm dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được thu hồi và đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Các khoản chi sai chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn; trích lập quỹ sai quy định; chi vượt quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đã được cơ quan thanh tra phát hiện, đơn vị được thanh tra đã thu hồi nộp ngân sách Nhà nước, bao gồm:
a) Sai đơn giá, khối lượng đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản và đồ án quy hoạch xây dựng;
b) Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, không đúng nhiệm vụ được giao dẫn đến thất thoát;
c) Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao không thực hiện tự chủ (đối với cơ quan hành chính) hoặc giao chi không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp) để chi cho nội dung theo quy định phải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao tự chủ hoặc giao chi thường xuyên;
d) Đơn vị báo cáo số liệu sai dẫn đến ngân sách nhà nước đã bố trí dự toán và cấp phát cho đơn vị số tiền cao hơn số tiền đơn vị được hưởng theo quy định;
đ) Sử dụng phần kinh phí ngân sách theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị giữ lại để sử dụng;
e) Phần kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị không nộp kịp thời theo đúng quy định;
g) Các khoản chi khác do các cơ quan, đơn vị sử dụng không đúng quy định đã thực hiện thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Mức trích
1. Cơ quan thanh tra nhà nước được trích theo 3 mức cụ thể dưới đây:
a) Đối với cơ quan Thanh tra Chính phủ:
- Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 50 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 50 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 80 tỷ đồng/năm.
b) Đối với thanh tra của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
c) Đối với thanh tra các sở, thanh tra các quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
- Được trích tối đa 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;
- Được trích bổ sung thêm tối đa 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
2. Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế triển khai nhiệm vụ của các cơ quan thanh tra nhà nước tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức trích cụ thể trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá mức trích quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Thủ tục trích, nộp
1. Đối với cơ quan thanh tra nhà nước:
a) Các cơ quan thanh tra nhà nước được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước để tạm giữ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra để chờ xử lý;
b) Khi có căn cứ kết luận các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước đã sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát phải thu hồi, hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền phải thu hồi, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được thanh tra phải thực hiện, thời gian thực hiện; số tài khoản tạm giữ của cơ quan thanh tra nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước;
Cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định thu hồi.
c) Sau 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc thời gian khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, cơ quan thanh tra nhà nước thực hiện trích từ tài khoản tạm giữ để nộp ngân sách nhà nước số phải nộp đã ghi trong quyết định thu hồi;
d) Cuối năm, căn cứ vào kết quả thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trong năm và căn cứ theo mức trích quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này, cơ quan thanh tra nhà nước nước (trường hợp cơ quan thanh tra nhà nước là đơn vị dự toán ngân sách) hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra nhà nước (trường hợp cơ quan thanh tra nhà nước không phải là đơn vị dự toán ngân sách) có văn bản kèm theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính đồng cấp đề nghị được trích kinh phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với đơn vị được thanh tra:
Đơn vị được thanh tra có trách nhiệm thực hiện nộp số tiền sử dụng trái pháp luật đã được ghi trong quyết định thu hồi. Khi làm thủ tục nộp tiền, đơn vị được thanh tra ghi đúng nội dung từng khoản nộp trên chứng từ nộp tiền.
Hàng năm, các đơn vị được thanh tra lập báo cáo tình hình thực hiện kết luận thanh tra, trong đó cụ thể số tiền đã thực hiện theo quyết định thu hồi, chi tiết đến từng chứng từ, nội dung thực hiện; gửi về đơn vị quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan thanh tra nhà nước.
3. Trách nhiệm của cơ quan tài chính:
Căn cứ văn bản đề nghị kèm theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra nhà nước); căn cứ mức trích được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, cơ quan tài chính các cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định số kinh phí được trích và tổ chức thực hiện giao kinh phí được trích cho cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng kinh phí được trích
1. Cơ quan thanh tra nhà nước được sử dụng kinh phí được trích để chi cho những nội dung sau:
a) Tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng;
b) Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, tổ chức các đoàn đi học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước của thanh tra viên, cán bộ, công chức và người lao động các cơ quan thanh tra nhà nước;
c) Bổ sung chi phục vụ các hoạt động nghiệp vụ cho công tác thanh tra; chi cho việc mua thông tin phục vụ việc xử lý thu hồi tiền vi phạm; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng;
d) Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích các tập thể và cá nhân trong và ngoài cơ quan thanh tra đã tích cực phối hợp trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và trong công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng;
đ) Chi khen thưởng, khuyến khích, động viên cán bộ, công chức và người lao động của cơ quan thanh tra (ngoài khoản chi khen thưởng hàng năm theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng). Mức chi khuyến khích, khen thưởng cho cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan thanh tra từ nguồn kinh phí được trích theo quy định tại Thông tư này và khoản chi bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm được của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tổng hợp lại tối đa không vượt quá 1,0 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ trong một năm do nhà nước quy định;
e) Chi hỗ trợ các khoản chi khác mang tính chất phúc lợi tập thể.
2. Cơ quan thanh tra nhà nước chủ động sử dụng số kinh phí được trích để chi theo các nội dung quy định tại Thông tư này. Mức chi các nội dung nêu trên do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước xem xét, quyết định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Quy chế quản lý, sử dụng khoản kinh phí được trích. Đối với cơ quan thanh tra không phải là đơn vị dự toán thì cơ quan thanh tra phải trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định và gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản để Kho bạc Nhà nước làm căn cứ kiểm soát chi ngân sách nhà nước.
Điều 6. Lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích
1. Lập và giao dự toán kinh phí được trích:
a) Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước; cơ quan thanh tra căn cứ vào ước thực hiện số tiền thực thu nộp vào ngân sách nhà nước do cơ quan thanh tra phát hiện của năm hiện hành để xác định kinh phí trích của năm kế hoạch; tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Dự toán chi kinh phí được trích từ nguồn thu hồi phát hiện qua thanh tra được giao thành một dòng riêng trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản trường hợp cơ quan thanh tra không phải là đơn vị dự toán ngân sách);
 c) Kết thúc năm (là năm thực hiện kế hoạch đã được giao), trên cơ sở số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước từ tài khoản tạm giữ của cơ quan thanh tra chủ động sử dụng số kinh phí được trích chi theo những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Cơ quan tài chính sẽ xem xét giải quyết chênh lệch giữa số được trích trên số thực nộp vào ngân sách nhà nước cao hơn hoặc thấp hơn số đã bố trí trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị như sau:
Trường hợp số tiền được trích trên số đã thực nộp ngân sách nhà nước cao hơn số đã bố trí trong dự toán năm thì số thiếu sẽ được bố trí vào dự toán của năm sau; trong trường hợp cần thiết cơ quan thanh tra (hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra) có văn bản lập dự toán bổ sung kèm theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung số kinh phí được trích theo quy định.
Trường hợp số thực nộp thấp hơn số đã bố trí trong dự toán năm thì số chênh lệch thừa sẽ được hủy tại Kho bạc nhà nước (đối với trường hợp cơ quan thanh tra chưa rút dự toán) hoặc trừ vào số phải bố trí của năm sau nữa (đối với trường hợp cơ quan thanh tra đã rút về chi tiêu).
2. Phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích:
a) Khoản kinh phí được trích từ nguồn thu hồi phát hiện qua thanh tra được phân bổ vào kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ;
b) Việc sử dụng, quyết toán kinh phí được trích trên số đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với cơ quan thanh tra không phải là đơn vị dự toán thì cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra có trách nhiệm tổng hợp và quyết toán trong báo cáo chung của đơn vị;
c) Kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 7: Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/ 6/2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP ngày 04/01/2008 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước.
2. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí hàng năm đã quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP ngày 04/01/2008 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, nay thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 72 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ để xem xét, giải quyết./. 
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA

Lê Tiến Hào
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Minh

Chủ Nhật, 3 tháng 6, 2012

Liên hệ

Hà Nội City
ĐC: Số 31, Ngõ 159,Pháo Đài Láng, Quận Đống Đa
Tel: 04 35 335 232 — 04 66 848 909
Fax: 04 35 335 232
Hotline: 093 2323 169  - Email: ceo@bravolaw.vn

Hải Dương City
ĐC: 4/95 Phan Đình Phùng, Phường Cẩm Thượng
ĐT: 0320 3702137
Hotline: 093 2323 169

Hải Phòng City
ĐC: 851 -Tôn Đức Thắng, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng
Tel: 0313 503 167
Hotline: 093 2323 169

Hồ Chí Minh City
ĐC: Số 30 đường Trần Phú Cương, Phường 5, Quận Gò Vấp
Tel: (08) 36 027 095 – (08) 36 027 096
Fax: (08) 35 881 966
Hotline:  0947 074 169

Về chúng tôi

công ty TNHH Tư Vấn BravolawTại Việt Nam hiện nay, bất động sản chiếm khoảng 70% của cải quốc gia. Do vậy sự phát triển thị trường này có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung, trong đó vai trò của người môi giới là không thể phủ nhận. Điều này đòi hỏi phải có một sự nhận thức đúng đắn và đánh giá cụ thể hơn về hoạt động môi giới bất động sản ở Việt Nam.
Có thể nói dịch vụ môi giới bất động sản, đặc biệt là môi giới nhà đất đang đứng trước rất nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên, những hoạt động trong lĩnh vực này còn khá nhiều vấn đề cần phải xem xét. Nhìn một cách khái quát thì hoạt động của đội ngũ tư vấn nhà đất hiện đang khá lộn xộn, nó nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước, và điều này gây tác động tiêu cực tới thị trường.
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được Bộ Xây dựng cấp bằng, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực môi giới, định giá bất động sản -  Công ty Bravo là đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn và phục vụ hoạt động tìm nhà, biệt thự, chung cư, căn hộ dịch vụ… cho người nước ngoài thuê  tại Hà Nội – Việt Nam. Trong hoạt động tư vấn, tìm kiếm sản phẩm và đàm phán…, chúng tôi luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu nhằm đảm bảo an toàn, đảm bảo chất lượng tốt nhất cho khách hàng.
Công ty chúng tôi là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh mực môi giới thuê – cho thuê với khách hàng chủ yếu là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Hà Nội, với nhiều năm kinh nghiệm phục vụ, chúng tôi đã làm hài lòng hàng ngàn khách hàng tôn kính của chúng tôi bằng dịch vụ chuyên nghiệp và sự tận tình của đội ngũ nhân viên. Với việc không ngừng học hỏi và trau dồi kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực bất động sản chúng tôi cung cấp cho những khách hàng của mình sự tư vấn đáng tin cậy và hữu ích giúp khách hàng có một cuộc sống tốt hơn và dễ dàng hơn khi ở nước ngoài. Với đội ngũ nhân viên đông đảo, yêu nghề… phạm vi hoạt động của chúng tôi là rất lớn. Hiện tại hàng ngàn bất động sản ở các quận trung tâm, khu Ciputra, The Manor, Golden Westlake, KeangNam…đã có thông tin chi tiết trong cơ sở dữ liệu của chúng tôi. Các dịch vụ của chúng tôi hoàn toàn miễn phí cho khách hàng thuê. Nếu công ty bạn có chuyên gia, nhân viên người nước ngoài hoặc bạn quen biết những người nước ngoài đang có nhu cầu thuê nhà tại Hà nội. Xin vui lòng bấm máy gọi cho chúng tôi, bạn có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho đồng nghiệp – cũng như gia tăng nguồn thu nhập khi trở thành đối tác lâu dài với công ty chúng tôi!

Bài đăng phổ biến