Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên


Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN:
1.  - Giấy đề nghị ĐKKD công ty TNHH 01 thành viên là tổ chức
2.  - Quyết định thành lập công ty
3.  - Quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp luật Cty
4.  - CMND của người đại diện pháp luật của công ty (bản sao hợp lệ)
5.  - Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề)
Khách hàng làm thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Bravolaw cần cung cấp cho Bravolaw một số giấy tờ sau:

1. CMTND bản sao công chứng của các thành viên sáng lập;
2. Thông tin về ngành nghề chính;
3. Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện;
4. Giấy ủy quyền cho công ty Bravolaw;
Ngoài ra, làm thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Bravolaw khách hàng còn được hưởng nhiều dịch vụ hậu mãi như:
- Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty miễn phí;
- Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty;
- Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí 1 năm;
- Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
- Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hỗ trợ thấp nhất;
- Cung cấp tên miền và hosting áp dụng với giá đại lý tại Việt Nam;
- Cử cán bộ tư vấn thuế làm báo cáo thuế hàng tháng cho doanh nghiệp chỉ với mức giá 600.000 VNĐ/ tháng, quý doanh nghiệp sẽ yên tâm về thuế và các quy định về các khoản thuế phải đóng, tư vấn về kế toán thu chi nội bộ doanh nghiệp….

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI GỒM:
- Biên bản về việc họp các cổ đông trước thành lập;
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
- Danh sách sáng lập viên;
- Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên;
- Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông;
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc;
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng;
- Sổ đăng ký thành viên sáng lập;
II. ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI BRAVOLAW:
Khách hàng làm Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
- Bravolaw sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ…;
- Bravolaw sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
III Hỗ trợ khách hàng tại Bravolaw
- Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty miễn phí;
- Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty;
- Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí 1 năm;
- Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
- Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hỗ trợ thấp nhất;
- Cung cấp tên miền và hosting áp dụng với giá đại lý tại Việt Nam.
- Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại việt nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bạn có nhu cầu muốn thành lập doanh nghiệp. Bạn chưa nắm rõ được thủ tục thành lập doanh nghiệp bao gồm các hồ sơ nào ? Và phải làm những gì đầu tiên. Hãy đến với Bravo bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc và làm dịch vụ trọn gói theo đúng như nhu cầu của mình để ra. Theo Luật Doanh nghiệp thủ tục thành lập doanh nghiệp bao gồm các loại giấy tờ như sau;
I. HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP GỒM:
1.   Giấy đề nghị ĐKKD (2 bản);
2.  Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp: Đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
3.  Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề);
4.  Văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định).
5.  Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (trường hợp cá nhân chưa có thông báo mã số thuế hoặc mã số thuế cá nhân).
6.  Bản sao hợp lệ Thông báo mã số thuế (trường hợp cá nhân đã có thông báo mã số thuế).
II. TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI BRAVOLAW:
Khách hàng làm Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ tư vấn miễn phí của công ty như:
- Bravolaw sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập doanh nghiệp, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ Thành lập DN cho khách hàng.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện gồm những gì?Bạn đang băn khoăn ? Chúng tôi sẽ đưa ra giải pháp phù hợp cho bạn
I. HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GỒM:
1.  Thông báo lập văn phòng đại diện (theo mẫu qui định) ( 2 bản)
2.  Quyết định về việc Thành lập văn phòng đại diện (1 bản) của các thành viên;
3.  Biên bản họp các thành viên về việc lập văn phòng đại diện (1 bản);
4.  Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản);
5.  Bản sao điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm văn phòng đại diện khác tỉnh, thành phố với địa điểm đặt trụ sở công ty) (1 bản);
6.  Bản sao hợp lệ Giấy chứng đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (1 bản);
7.  Trường hợp văn phòng đại diện không đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp chủ quản.
8.  Trường hợp văn phòng đại diện đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: Bản chính thông báo mã số đơn vị trực thuộc đã được doanh nghiệp chủ quản lấy tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
9.  Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản) theo quy định sau:
• Quốc tịch Việt Nam: bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hội chiếu) còn hiệu lực.
• Quốc tịch nước ngoài: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực và giấy phép sử dụng lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
II. TƯ VẤN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI BRAVOLAW:
Khách hàng làm Hồ sơ Thành lập văn phòng đại diện qua Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập văn phòng đại diện như:
- Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập văn phòng đại diện;
- Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng văn phòng đại diện và các bộ phận trực thuộc;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng văn phòng đại diện;
-  Tư vấn thủ tục Thành lập văn phòng đại diện;
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập văn phòng đại diện cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập văn phòng đại diệncho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư nộp Hồ sơ Thành lập văn phòng đại diện cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Bravolaw vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
- Tư vấn soạn thảo nội quy, quy chế công ty;
- Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí;

Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41 – 04 858 776 42

Văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2013

Quy định chung:
Hướng dẫn xác định thu nhập tính thuế, quyết toán thuế TNDN
    Chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
    Hướng dẫn Thuế TNDN trong một số lĩnh vực, ngành hàng cụ thể:
    Hướng dẫn thuế TNDN đối với nhà đầu tư nước ngoài tại VN, người VN đầu tư ra nước ngoài:
    Hướng dẫn Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
    Xử lý vi phạm về thuế:

    Thứ Hai, 28 tháng 5, 2012

    Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì phải chia khi ly hôn

    tai san hon nhan
            Bà N. và ông M. kết hôn năm 1979, chung sống hạnh phúc đến năm 1999 thì phát sinh mâu thuẫn. Năm 2002, ông bà được tòa án giải quyết cho ly hôn và giải quyết xong phần con cái. Riêng phần tài sản thì vẫn chưa giải quyết xong. Nay bà N. yêu cầu tòa án phân chia tài sản chung giữa bà và ông M.

           Theo bà N., vợ chồng bà đã tạo lập được hơn 12.000 m2 đất, chia làm ba phần. Phần thứ nhất (7.000 m2) do vợ chồng bà mua trả góp năm 1982 với giá 150 giạ lúa, thời hạn trả góp là năm năm. Phần thứ hai (4.000 m2) do vợ chồng bà mua năm 1983 với giá 3,5 chỉ vàng, trên đất có một căn nhà và một số cây tràm. Phần thứ ba (hơn 1.000 m2) do ông M. khai phá trước khi kết hôn, khi về chung sống thì vợ chồng bà trực tiếp sử dụng cho đến nay. Bà N. cho rằng vợ chồng bà đã trực tiếp sử dụng hơn 12.000 m2 nói trên đến khi hai người ly hôn. Vì vậy, đây là tài sản chung và phải chia đôi.

           Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với toàn bộ phần đất tranh chấp chỉ do ông M. đứng tên. Ông M. chỉ đồng chí chia phần đất thứ hai (4.000 m2) do vợ chồng ông mua năm 1983. Đối với hơn 8.000 m2 đất còn lại, ông M. cho rằng mình chỉ đứng tên giùm trên giấy tờ thay cho cha mẹ ruột của ông. Đây là tài sản riêng của cha mẹ ông nên không thể phân chia được.

           Xét xử sơ thẩm vụ án, TAND huyện Củ Chi (TP.HCM) chấp nhận yêu cầu chia tài sản của bà N. Cấp sơ thẩm nhận định đây là tài sản chung của vợ chồng nên ông M. phải chia bà N. hơn 6.000 m2 đất trong tổng số hơn 12.000 m2 diện tích đất tranh chấp. Bà N. có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần đất được chia. Cấp sơ thẩm cũng kiến nghị UBND huyện Củ Chi thu hồi giấy đỏ đã cấp cho ông M. để điều chỉnh lại diện tích đất.

    Cách giải quyết tranh chấp của TAND huyện Củ Chi được TAND TP.HCM đồng tình khi phúc thẩm vụ án.
    Trả lời khiếu nại của ông M., TAND Tối cao cũng cho rằng đây là tài sản chung. Ông M. và bà N. kết hôn năm 1979 và phần đất nói trên có trong thời kỳ hôn nhân. Ông M. không có chứng cứ gì chứng minh đây là tài sản riêng của ông. Phần đất tranh chấp nói trên là tài sản chung của vợ chồng nên phải được chia.

    KINH NGHIỆM PHÁP LÝ:
            Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân… Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung”.
    Ông M. không chứng minh được phần tài sản tranh chấp là tài sản riêng nên về nguyên tắc, đó là tài sản chung và phải chia.
    (Theo Báo pháp luật TP HCM online)

    Chú ý khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất đai

    chuyen nhuong dat dai
            Ông T. kiện bà P. ra tòa để đòi quyền sử dụng hơn 1.000 m2 đất. Ông T. cho biết vợ chồng ông mua phần đất này từ một người khác, chưa kịp làm thủ tục sang tên nên giấy đỏ vẫn đứng tên chủ cũ. Mấy năm trước, vợ ông giao giấy đỏ đứng tên chủ cũ cho bà P. để vay 20 triệu đồng. Thế mà bà P. lại tự ý làm thủ tục sang tên trên giấy đỏ cho chính bà, sau đó rào khu đất, đập nhà và san lấp giếng nước của gia đình ông.
            Ngược lại, bà P. khẳng định mình đã mua phần đất này với giá 70 triệu đồng. Sau khi nhận đủ tiền, vợ ông T. giao cho bà giấy đỏ đứng tên chủ cũ. Thậm chí sau khi chuyển nhượng, con gái của bên bán cũng dọn ra khỏi nhà để giao đất cho bà. Việc chuyển nhượng xong xuôi nên bà mới dỡ nhà, rào đất, đồng thời lập thủ tục hợp thức hóa giấy tờ từ tên chủ cũ sang cho bà.
            Trong quá trình giải quyết vụ án, từ đầu chí cuối vợ chồng ông T. đều khẳng định việc chuyển nhượng như bà P. nói là không có thật. Ngoài việc đòi đất, vợ chồng ông T. còn yêu cầu bà P. bồi thường hơn 72 triệu đồng cho phần căn nhà bà P. đã dỡ bỏ, giếng nước đã san lấp cùng hoa lợi trên đất đã bị thiệt hại. Tuy nhiên, TAND thành phố P đã bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông T.
            Tháng 3-2011, TAND tỉnh N đưa vụ án trên ra xét xử phúc thẩm. Cấp phúc thẩm đánh giá thực tế có việc chuyển nhượng hơn 1.000 m2 đất giữa các bên, bởi có khá nhiều nhân chứng đã chứng kiến việc mua bán này. Một nhân chứng còn khẳng định đã trực tiếp viết giùm giấy chuyển nhượng cho bà P. và vợ ông T. với giá chuyển nhượng đúng là 70 triệu đồng. Nguyên đơn khai không chuyển nhượng mà chỉ thế chấp giấy đỏ để vay 20 triệu đồng và đã trả xong tiền cho bị đơn. Tuy nhiên, lời khai này không có cơ sở bởi nếu đã trả hết tiền, tại sao vợ chồng ông T. không đòi lại giấy đỏ đã thế chấp mà lại để cho bà P. đến dỡ nhà, rào đất. Thậm chí, con gái nguyên đơn còn ra khỏi nhà để giao đất cho bị đơn.
            Đến đây, thế cờ tưởng chừng có lợi cho bà P. nhưng không phải. Cấp phúc thẩm nhận định hơn 1.000 m2 đất các bên đang tranh chấp vốn là tài sản chung của vợ chồng ông T. Trong khi đó, chỉ có một mình vợ ông T. đứng ra ký hợp đồng chuyển nhượng với bà P. nên hợp đồng vô hiệu. Nhận định của cấp phúc thẩm phù hợp với khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, vốn quy định “Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung”. Nội dung này cũng được quy định tại Điều 219 Bộ luật Dân sự năm 2005.
            Vì mắc những thiếu sót nghiêm trọng nên TAND thành phố P phải xét xử sơ thẩm lại vụ án trên. Muốn thắng kiện, bà P. chỉ có cách chứng minh 1.000 m2 đất nêu trên là tài sản riêng của vợ ông T. Điều này không dễ vì ông T. có căn cứ khẳng định đây là tài sản chung của cả vợ chồng ông. Giá như khi ký kết hợp đồng, bà P. đừng “nhớ vợ quên chồng”, không bỏ qua vai trò quan trọng của ông T. thì đâu đến nỗi.
    (Theo Báo pháp luật TP HCM online)

    Bài đăng phổ biến