Thứ Sáu, 25 tháng 5, 2012

Hướng dẫn sử dụng 2 phần mềm đọc chỉnh sửa đuôi PDF miễn phí nhỏ gọn hay nhất

- Ngoài việc hỗ trợ đọc file có định dạng PDF, chương trình có thể đọc các định dạng file ebook (ePub, MOBI, CHM, XPS, DjVu), định dạng truyện tranh (CBR, CBZ).
- Có thể chạy trực tiếp từ ổ đĩa USB không cần cài đặt, giao diện đơn giản có ngôn ngữ tiếng Việt, tốc độ nạp trang và hiển thị nội dung nhanh hơn các phần mềm đọc file PDF khác.
- Mở file từ menu của chương trình hoặc qua thao tác kéo thả.
- Hỗ trợ nhiều chế độ hiển thị, zoom nhiều kích thước, cho phép phóng to nội dung trang đến 6.400%.
* Hướng dẫn cài đặt sử dụng
- Tải file về theo link trên, bấm vào file SumatraPDF-2.1.1-install.exe để cài đặt chương trình hoặc giải nén file SumatraPDF-2.1.1.zip (bản portable) để chạy chương trình.
- Để chuyển sang giao điện tiếng Việt, trên thanh công cụ bấm vào mục Settings, chọn Change Language  chọn Vietnamese (Việt Nam) nằm ở dòng dưới cùng.
- Sau khi mở tập tin chọn các phím mũi tên để chuyển trang, các nút phóng to (Zoom in) và thu nhỏ cửa sổ phát nội dung (Zoom out). Ấn phím Home để về trang đầu tiên, ấn phím End để nhảy nhanh đến trang cuối cùng của tập tin.
doc sua duoi PDF 1- Chế độ hiển thị mặc định là Trang đơn (Single page). Bấm menu View nhắp chuột để thay đổi chế độ hiển thị sang Trang kép (Facing), Dạng sách (Book view), xoay trang bên trái (Rotate left), bên phải (Rotate right).
- Menu Zoom cho phép tùy chọn khả năng phóng nội dung gồm: tự động phóng nội dung vừa với kích cỡ hiện hành của trình duyệt (Fit Page), xem nội dung trang với kích cỡ thật sự của file (Actual Size)…
- Để in nội dung của tập tin đang xem ra giấy, vào menu File chọn mục Print.
2. Foxit Reader 5.4 (cập nhật 2013)
   (Bấm vào link, đợi 5s, bấm SKIP AD ở góc trên bên phải để tải file)
                         DOWNLOAD (~15,2MB)
* Tính năng chính
- Chỉ đọc file định dạng PDF, cho phép mở nhiều file (thành nhiều tab) trong một cửa sổ.
-  Hỗ trợ tìm kiếm nội dung trong file; tạo, sửa hoặc xóa, nhóm các bookmark trong file PDF giúp quản lý nội dung có chọn lọc, cho phép di chuyển những chú thích qua nhiều trang.
- Định dạng văn bản (đánh dấu, gạch bỏ, gạch đít, in nghiêng...) trong file PDF bằng cách click chuột phải vào dòng đã chọn.
- Hỗ trợ copy nội dung file pdf sang các file văn bản khác, chuyển đổi văn bản PDF thành 1 file dạng text.
- Tạo comment trong 1 khung text lời thoại (Callout) hoặc 1 khung Textbox, chèn một đoạn ghi chú đoạn text vào các trang văn bản.
- Có thể đính kèm tập tin, chèn hình ảnh, âm thanh và video vào file PDF; thêm vào 1 liên kết tới 1 trang khác, mở hoặc chạy 1 file, mở 1 link web...
Cung cấp các thước kẻ dọc và ngang (Rulers và Guides) giúp kẻ thẳng và bố trí nội dung trong file. Click chuột phải vào thước để thay đổi đơn vị đo.
- Công cụ Snapshot: cho phép in những vùng đã chọn trong Foxit PDF Reader.
* Hướng dẫn cài đặt sử dụng
- Tải file về theo link trên, bấm vào file FoxitReader530.0423_enu_Setup.exe để cài đặt chương trình.
- Để tắt quảng cáo ở góc trên bên phải, vào menu View và bỏ chọn tùy chọn Advertisement.
- Hướng dẫn copy một đoạn văn bản từ file pdf sang file Word:
+ Mở file pdf bằng chương trình Foxit Reader, trên thanh công cụ của chương trình, chọnTool
+ Chọn công cụ Select Text (Alt + 6)
doc sua duoi PDF 2
+ Bôi đen đoạn văn bản cần copy, bấm chuột phải vào vùng văn bản này, chọn Copy to Clipboard (Ctrl + C)
doc sua duoi PDF 3
+ Mở file văn bản Word, bấm chuột phải vào vùng văn bản trống, chọn Paste từ menu hoặc ấn Ctrl + V.
Lưu ý: Trường hợp file pdf được đặt thuộc tính bảo vệ (không cho phép copy, chỉnh sửa nội dung) thì không thể copy được nội dung file.

Thứ Năm, 24 tháng 5, 2012

Toàn văn Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm, gia hạn khoản thu NSNN theo Nghị quyết 13/NQ-CP tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 83/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2012
 THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC MIỄN, GIẢM, GIA HẠN MỘT SỐ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ-CP NGÀY 10/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, HỖ TRỢ THỊ TRƯỜNG.
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường như sau:
Điều 1. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng
1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2012 (không bao gồm thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) đối với các doanh nghiệp đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng sau đây:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa), không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.
b) Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2011 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.
b) Số lao động bình quân năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trực thuộc) là số lao động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên bình quân trong năm 2011, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2012 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng, được tính từ ngày thành lập đến thời điểm 30/4/2012 (nếu thành lập trước tháng 5/2012), đến thời điểm 31/5/2012 (nếu thành lập trước tháng 6/2012), đến thời điểm 30/6/2012 (nếu thành lập trước tháng 7/2012).
c) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để xác định tiêu chí vốn hoặc lao động theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP được căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng một trong các tiêu chí dưới đây để xác định hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp:
- Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2011.
- Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2011.
Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc số lao động thấp nhất của ngành nghề trong số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.
d) Không áp dụng gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế GTGT đối với các đối tượng sau đây:
d.1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT được gia hạn ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh khác được gia hạn và được xác định như sau:
Thuế GTGT được gia hạn của tháng
=
Số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai của tháng được gia hạn
x
Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động được gia hạn trong tháng
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong tháng
d.2) Doanh nghiệp được xếp hạng 1 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước.
d.3) Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
d.4) Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.
3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trực thuộc) trong các lĩnh vực được gia hạn nộp thuế GTGT hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này gồm:
a) Doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2012.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2012 thì tổng số lao động trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng được tính từ ngày thành lập đến thời điểm 30/4/2012 (nếu thành lập trước tháng 5/2012), đến thời điểm 31/5/2012 (nếu thành lập trước tháng 6/2012), đến thời điểm 30/6/2012 (nếu thành lập trước tháng 7/2012).
Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được xác định căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này bao gồm thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thống cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thuỷ lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp.
b) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực không được gia hạn thì số thuế GTGT được gia hạn xác định như sau:
Thuế GTGT được gia hạn của tháng
=
Số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai của tháng được gia hạn
x
Doanh thu chịu thuế GTGT của lĩnh vực được gia hạn trong tháng
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trong tháng
4. Chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động ở địa phương cấp tỉnh khác nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (không bao gồm đơn vị có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 1%, 2% ) thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực được gia hạn thì không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
Doanh nghiệp lập danh sách chi nhánh, đơn vị trực thuộc (trong đó ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế, số lao động và lĩnh vực hoạt động của từng chi nhánh) và thông báo danh sách cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của danh sách Chi nhánh, đơn vị trực thuộc đã gửi cơ quan thuế.
5. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2012 theo quy định nhưng chưa phải nộp ngay số thuế GTGT phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế GTGT đã kê khai.
- Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 4 năm 2012 chậm nhất là ngày 20/11/2012.
- Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 5 năm 2012 chậm nhất là ngày 20/12/2012.
- Thời hạn nộp thuế GTGT tháng 6 năm 2012 chậm nhất là ngày 21/01/2013.
6. Doanh nghiệp tự xác định thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, số thuế GTGT được gia hạn, kê khai vào Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi cùng Tờ khai thuế GTGT của tháng được gia hạn.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 4 năm 2012 nhưng chưa lập Phụ lục 1 nêu trên thì lập và gửi bổ sung cho cơ quan thuế. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, đơn vị không bị xử phạt chậm nộp tiền thuế.
Điều 2. Giảm tiền thuê đất
1. Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 ngày 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giảm tiền thuê đất được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và các văn bản của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Gia hạn 09 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2010 trở về trước mà đến ngày 10/5/2012 doanh nghiệp chưa nộp Ngân sách Nhà nước của các doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả hợp tác xã), không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.
b) Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động.
c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy (bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển), sản xuất thép, xi măng; Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Không tính phạt chậm nộp trong thời gian kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/09/2012 đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp quy định tại Khoản này. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thực hiện thông báo lại số tiền phạt chậm nộp .
Ngày 01/10/2012, các doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế đã được gia hạn theo quy định tại Khoản này.
Trước ngày 01/10/2012, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ gia hạn theo quy định tại Khoản này lớn hơn so với số thuế doanh nghiệp tự kê khai hoặc chưa kê khai thì doanh nghiệp được gia hạn số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm đến hết ngày 30/09/2012 và không tính phạt chậm nộp trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/09/2012.
Từ ngày 01/10/2012, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ gia hạn theo quy định tại Khoản này lớn hơn so với số thuế doanh nghiệp tự kê khai hoặc chưa kê khai thì không tính phạt nộp chậm đối với số thuế phát hiện tăng thêm trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/09/2012.
2. Gia hạn 09 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2011 mà doanh nghiệp chưa nộp Ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy (bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển), sản xuất thép, xi măng (trừ doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong lĩnh vực này); Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Không tính phạt chậm nộp trong thời gian kể từ ngày 01/04/2012 đến hết ngày 31/12/2012 đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp quy định tại Khoản này. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế phải thực hiện thông báo lại số tiền phạt chậm nộp.
Ngày 02/01/2013, các doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế đã được gia hạn theo quy định tại Khoản này.
Trước ngày 01/01/2013, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ gia hạn theo quy định tại Khoản này lớn hơn so với số thuế doanh nghiệp tự kê khai hoặc chưa kê khai thì doanh nghiệp được gia hạn số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm đến hết ngày 31/12/2012 và không tính phạt chậm nộp trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2012 đến hết ngày 31/12/2012.
Từ ngày 01/01/2013, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ gia hạn theo quy định tại Khoản này lớn hơn so với số thuế doanh nghiệp tự kê khai hoặc chưa kê khai thì không tính phạt nộp chậm đối với số thuế phát hiện tăng thêm trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2012 đến hết ngày 31/12/2012.
3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản); Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động được thực hiện gia hạn nộp thuế theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 54/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 04/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên nếu đang bị cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế do nợ thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm thời chưa thực hiện cưỡng chế thuế trong khoảng thời gian được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả trường hợp có hoạt động kinh doanh khác); Doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy (bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển), sản xuất thép, xi măng có các hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) thì vẫn được gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp chưa nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều này.
6. Doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
7. Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Điều này phải lập Phụ lục số 2 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế.
Điều 4. Miễn thuế môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản và hộ sản xuất muối
Miễn thuế môn bài năm 2012 đối với hộ đánh bắt hải sản. Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được miễn thuế đã nộp thuế môn bài năm 2012 thì được Ngân sách Nhà nước hoàn trả số thuế đã nộp.
Đối với hộ sản xuất muối tiếp tục miễn thuế môn bài theo quy định tại điểm 3 Thông tư số 42/2003/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
Căn cứ sổ bộ thuế môn bài năm 2012 đã được duyệt, trước ngày 10/6/2012, Chi cục Thuế thực hiện lập danh sách và xác định số thuế được miễn của các hộ đánh bắt hải sản thuộc đối tượng được miễn thuế môn bài năm 2012 do Chi cục quản lý thu thuế, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành Quyết định miễn thuế môn bài năm 2012 kèm theo danh sách các hộ được miễn thuế môn bài năm 2012. Chi cục Thuế lập danh sách các hộ được hoàn thuế theo từng địa bàn xã, ban hành Quyết định hoàn thuế và phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm thủ tục hoàn thuế đối với số thuế nộp thừa qua UBND cấp xã trước ngày 15/6/2012.
Căn cứ danh sách miễn thuế, hoàn thuế môn bài đã được cơ quan thuế quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo số thuế được miễn đến từng hộ nộp thuế và niêm yết công khai ở nơi thuận tiện để người nộp thuế biết. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoàn trả thuế môn bài đã nộp năm 2012 cho từng hộ đã nộp thuế trước ngày 01/7/2012.
Điều 5. Gia hạn nộp tiền sử dụng đất
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức kinh tế là các chủ đầu tư dự án có nghĩa vụ phải nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền nhưng đến ngày 10/5/2012 chưa nộp hoặc chưa nộp đủ thì thời gian gia hạn nộp tiền sử dụng đất tối đa 12 tháng theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và được tính từ ngày 10/5/2012.
Tổ chức kinh tế phải tiếp tục nộp tiền sử dụng đất cùng khoản tiền phạt chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm này.
b) Các tổ chức kinh tế là các chủ đầu tư dự án có nghĩa vụ phải nộp tiền sử dụng đất phát sinh sau ngày 10/5/2012 đến ngày 31/12/2012 theo Thông báo của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì thời gian gia hạn nộp tiền sử dụng đất tối đa 12 tháng theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Không tính phạt chậm nộp trong thời gian được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản này.
2. Căn cứ tình hình thực tế khó khăn của chủ đầu tư và mức độ ảnh hưởng của khoản thu tiền sử dụng đất để thực hiện đầu tư hạ tầng đến thu ngân sách địa phương, sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian gia hạn nộp tiền sử dụng đất cụ thể cho từng dự án hoặc nhóm dự án mà chủ đầu tư chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất phải nộp, thời gian gia hạn tối đa không quá 12 tháng.
3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gia hạn nộp tiền sử dụng đất như sau:
a) Tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quy định tại Khoản 5 Nghị quyết số 13/NQ-CP có văn bản đề nghị trong đó báo cáo rõ những nội dung khó khăn về tài chính gửi đến Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kèm theo các hồ sơ (bản chụp có xác nhận của đơn vị) có liên quan sau:
- Quyết định giao đất để đầu tư thực hiện dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất hoặc Quyết định phê duyệt tiền sử dụng đất phải nộp của cơ quan có thẩm quyền.
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền phạt chậm nộp (nếu có) của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Những tài liệu (bản chụp) báo cáo giải trình về khó khăn tài chính của doanh nghiệp (nếu có).
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong thời hạn 10 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn nộp tiền sử dụng đất, phối hợp với Cục thuế thực hiện rà soát, lập phương án đề nghị thời hạn gia hạn cụ thể trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án đề nghị của cơ quan tài chính và cơ quan thuế xem xét, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
d) Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể việc gia hạn nộp tiền sử dụng đất.
đ) Căn cứ vào quyết định gia hạn nộp tiền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế tổ chức thực hiện.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các nội dung hướng dẫn tại các văn bản trước đây không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nội dung Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC 1
(ban hành kèm theo Thông tư 83/2012/TT-BTC)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------

GIA HẠN NỘP THUẾ GTGT

[01] Tên người nộp thuế:...........................................................................................
[02] Mã số thuế:














[03] Tên đại lý thuế (nếu có):
[04] Mã số thuế:














[05] Số thuế GTGT được gia hạn:
Bằng chữ: ……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
[06] Thời gian được gia hạn: .
[07] Trường hợp được gia hạn:
□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
□ Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai ./.


NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ............................
Chứng chỉ hành nghề số:......
Ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Thứ Ba, 22 tháng 5, 2012

Thành Lập Chi Nhánh Công Ty

Thành Lập Chi Nhánh Công Ty
Thành Lập Chi Nhánh Công Ty
Thành Lập Chi Nhánh Công Ty
Chuyên tư vấn thành lập chi nhánh công ty,cung cấp hồ sơ thành lập chi nhánh công ty, đại diện nộp đơn thành lập chi nhánh công ty tại tất cả các tỉnh thành trong cả nước: Thành lập chi nhánh tại Hà Nội, thành lập chi nhánh tại TPHCM,thành lập chi nhánh tại Hải Phòng,Hải Dương,Hưng Yên…..
Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty bao gồm các nội dung như sau:
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về thành lập chi nhánh công ty Công ty:
- Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh;
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Hoàn thiện hồ sơ thành lập chi nhánh:
- Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
- Quyết định về việc thành lập chi nhánh;
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh;
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
- Giấy ủy quyền;
- Các giấy tờ khác có liên quan.
3. Đại diện thực hiện các thủ tục:
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh;
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho chi nhánh tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu chi nhánh (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Dấu)
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho chi nhánh;
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho chi nhánh.
4. Quy trình thực hiện
- Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với khách hàng để xác định nhu cầu của khách hàng. Tư vấn các quy định của pháp luật về chi nhánh.
- Soạn thảo hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh và chuyển cho khách hàng ký.
- Ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng.
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết
quả hồ sơ đã nộp.
Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tiến hành nộp hồ sơ thông báo về việc thành lập chi nhánh với cơ quan quản lý Thuế.
- Gửi thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc bổ sung thông tin chi nhánh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty với nội dung bổ sung thông tin về chi nhánh.
- Bàn giao các Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty.
Thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý.
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi công việc thành lập doanh nghiệp hoàn thành, Luật Bravo cam kết hỗ trợ khách hàng các nội dung sau.
- Cung cấp hồ sơ nội bộ công ty;
- Các biểu mẫu hồ sơ, hợp đồng, ….
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website: bravolaw.vn
- Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình hoạt động của Doanh nghiệp
- Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng;
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện
thủ tục thành lập văn phòng đại diện
Bravolaw chuyên cung cấp thủ tục thành lập văn phòng đại diện và làm dịch vụ thành lập văn phòng đại diện cho quý khách hàng có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện. Chúng tôi với những chuyên viên tư vấn luật hàng đầu sẽ tư vấn cho quý khách chi tiết vè thủ tục thành lập văn phòng đại diện
I. HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN:
1.  Thông báo lập văn phòng đại diện (theo mẫu qui định) ( 2 bản)
2.  Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện (1 bản) của các thành viên;
3.  Biên bản họp các thành viên về việc lập văn phòng đại diện (1 bản);
4.  Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản);
5.  Bản sao điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm văn phòng đại diện khác tỉnh, thành phố với địa điểm đặt trụ sở công ty) (1 bản);
6.  Bản sao hợp lệ Giấy chứng đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (1 bản);
7.  Trường hợp văn phòng đại diện không đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp chủ quản.
8.  Trường hợp văn phòng đại diện đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: Bản chính thông báo mã số đơn vị trực thuộc đã được doanh nghiệp chủ quản lấy tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
9.  Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản) theo quy định sau:
• Quốc tịch Việt Nam: bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hội chiếu) còn hiệu lực.
• Quốc tịch nước ngoài: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực và giấy phép sử dụng lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
II. CÁC LƯU Ý KHI THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN:
1. Tên văn phòng đại diện: phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định văn phòng đại diện đó.
2. Trụ sở văn phòng đại diện: phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
3. Ngành nghề kinh doanh:
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. 4. Người đứng đầu văn phòng đại diện không thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Hãy liên hệ với Bravolaw để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Dịch vụ thành lập chi nhánh

Dịch vụ thành lập chi nhánh
1. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến việc Thành lập chi nhánh công ty như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức chi nhánh;
- Tư vấn cách đặt tên chi nhánh
- tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành chi nhánh;
- Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
 2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Bravolaw sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập chi nhánh cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập chi nhánh cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập chi nhánh cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho chi nhánh;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế phụ thuộc cho chi nhánh.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ :Nhà 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline : 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Thủ tục thành lập chi nhánh

Thủ tục thành lập chi nhánh
Thành lập chi nhánh
Bravolaw chuyên tư vấn Thủ tục thành lập chi nhánh, cung cấp hồ sơ xin thành lập chi nhánh, đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin thành lập chi nhánh cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính, Bravolaw sẽ tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các dịch vụ làm thủ tục thành lập chi nhánh tốt nhất.
Đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí trước và sau khi làm dịch vụ
I. HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH GỒM:
1.  Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
2.  - Quyết định về việc thành lập chi nhánh
3.  - Quyết định bổ nhiệm chi nhánh trưởng
4.  - CMND của chi nhánh trưởng (bản sao hợp lệ)
5.  - Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế của công ty ( bản sao hợp lệ)
6.  - Thông báo thành lập chi nhánh
7.  - Điều lệ công ty
8.  - Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề)
II. LÀM THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH TẠI BRAVOLAW
Khách hàng làm Thủ tục thành lập chi nhánh tại Bravolaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi sau:
1. Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật về thành lập chi nhánh công ty:
- Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc;
- Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh;
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Đại diện thực hiện các thủ tục:
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh;
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
-Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho chi nhánh tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu chi nhánh (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Dấu)
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho chi nhánh;
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho chi nhánh.

Thứ Hai, 21 tháng 5, 2012

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty TNHH hai thành viên trở lên


Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh cho công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
1.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
1.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
1.4 – Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)
1.5 – Bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
2.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
2.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
2.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
2.4 – Bản sao danh sách thành viên, Điều lệ đã sửa đổi của Công ty (đối với trường hợp Công ty chuyển trụ sở từ tỉnh khác về Hà Nội)
3. Hồ sơ đăng ký đổi tên Công ty:
3.1- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
3.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
3.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
4. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:
4.1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
4.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
4.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
4.4 – Bản báo cáo tài chính của Công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp Công ty giảm vốn điều lệ).
4.5 – Trường hợp giảm vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định, thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.
5. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
5.1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
5.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
5.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
5.4 – Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào Thông báo của Công ty thì phải có họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty.
6. Đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên:
6.1 – Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
6.1.1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
6.1.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
6.1.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
6.1.4 – Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào Công ty.
6.1.5 – Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài: nộp bổ sung bản sao hợp lệ bản sao có chứng thực của cơ quan cấp) Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.
6.1.6 – Đối với thành viên là cá nhân nước ngoài: Bản sao hợp lệ (bản sao có chứng thực của cơ quan cấp) Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
6.2 – Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
6.2.1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
6.2.2 – Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của Công ty.
6.3 – Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
6.4 – Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Luật Doanh nghiệp:
6.4.1 – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
6.4.2 – Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
6.4.3 – Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên Công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: tiếp nhận thành viên mới.
6.4.5 – Danh sách các thành viên còn lại của Công ty.
7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Hồ sơ đăng ký thay đổi ngoài các giấy tờ như trên, phải có bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH tư vấn Bravolaw
Địa chỉ: Số 31 Ngõ 159 Pháo Đài Láng – Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 0947 074 169 – 04 858 776 41- 04 858 776 42

Bài đăng phổ biến